Kanji N5: Tổng hợp Hán tự N5 với cách đọc âm On và âm Kun siêu dễ nhớ

Kanji N5: Tổng hợp Hán tự N5 với cách đọc âm On và âm Kun siêu dễ nhớ

Khi bắt đầu học chữ Hán (Kanji), hầu hết người học đều thắc mắc tại sao một chữ Kanji lại có nhiều cách đọc đến thế. Nhưng đừng quá lo lắng, tất cả đều có hướng giải quyết. Riki đã tổng hợp Kanji N5 với cách đọc âm On và âm Kun siêu dễ nhớ dành cho bạn. Đừng bỏ qua nhé. 

kanji-n5
Đừng bỏ qua siêu phẩm Kanji N5 này nhé!

I. TỔNG HỢP KANJI N5 CÙNG CÁCH ĐỌC ÂM ON VÀ ÂM KUN

KanjiÂm Hán ViệtOnyomiKunyomiNghĩaVí dụ  
ANあんやす.いbình an, an toàn/ rẻ安い(やすい):rẻ
安全(あんぜん):an toàn, bình an
NHẤTいち、いつひと.つmột一つ(ひとつ):một cái
一日(いちにち): một ngày
一人(ひとり):một người
ẨMいんの.むuống飲む(のむ):uống
飲食(いんしょく):ăn uống
飲み物(のみもの):đồ uống
HỮUう、ゆうみぎbên phải右(みぎ):bên phải
左右(さゆう):trái phải
あめmưa雨(あめ):mưa
梅雨(つゆ):mùa mưa
DỊCHえきga駅(えき):nhà ga
駅員(えきいん):nhân viên nhà ga
VIÊNえんまる.いđồng yên, tròn百円(ひゃくえん):100 yên
円い(まるい):ôn hòa, dễ chịu
HỎAlửa .hỏa火(ひ):lửa
火曜日(かようび):thứ ba
火事(かじ):hỏa hoạn
HOAはなhoa花(はな):hoa
花粉(かふん):phấn hoa
HẠか、げした、さ.げる、お.ろす、 く.だるdưới, phía dưới, hạ/xuống下(した):dưới, phía dưới
下手(へた):yếu, kém
下着(したぎ):quần áo lót
なに、なんcái gì/cái nào何(なに):cái gì
何人(なんにん):mấy người
幾何(きか):hình học
HỘIかい、えあ.うgặp gỡ, hội họp社会(しゃかい):xã hội
会員(かいいん):nhân viên công ty
会う(あう):gặp gỡ
NGOẠIがい、げそと、ほか、はず.れる、は ず.すngoài, khác, tách rời ra外国人(がいこくじん):người nước ngoài
外(そと):bên ngoài
海外(かいがい):nước ngoài
HỌCがくまな.ぶhọc, khoa học, trường học学ぶ(まなぶ):học tập
学生(がくせい):học sinh
学校(がっこう):trường học
学部(がくぶ):khoa, ngành học
GIANかん、けんあいだthời gian, khoảng thời gian間に(あいだに):trong khi, trong lúc
時間(じかん):thời gian
昼間(ひるま):ban ngày, buổi giữa trưa
期間(きかん):thời kì
人間(にんげん):con người, nhân gian
KHÍき、けtinh thần, tâm trạng元気(げんき):tốt, khỏe
天気(てんき):thời tiết
空気(くうき):không khí
気分(きぶん):tâm trạng
気持ち(きもち):cảm xúc
CỬUきゅう、くここの.つchín九(きゅう):số 9
九つ(ここのつ):9 cái
九月(くがつ):tháng 9
九時(くじ):9 giờ
HƯUきゅうやす.むnghỉ ngơi休む(やすむ):nghỉ ngơi
夏休み(なつやすみ):nghỉ hè
休憩(きゅうけい):nghỉ giữa giờ, nghỉ giải lao
休日(きゅうじつ):ngày nghỉ
NGƯぎょさかな、うお魚(さかな):cá
魚油(ぎょゆ):dầu cá
金魚(きんぎょ):cá vàng
KIMきん、こんかねvàng, tiềnお金(おかね):tiền
金曜日(きんようび):thứ 6
金色(きんいろ):màu vàng
KHÔNGくうそら、あ.ける、あ。く、から  bầu trời, trống, chỗ trống空(そら):bầu trời
空港(くうこう):sân bay, cảng hàng không
空手(からて):môn võ thuật karate
空気(くうき):không khí
空く(あく):trống (chỉ không gian) / rảnh(chỉ thời gian)
NGUYỆTげつ、がつつきtháng, mặt trăng月(つき):mặt trăng
一月(いちがつ):tháng một
今月(こんげつ):tháng này
来月(らいげつ):tháng sau
KIẾNけんみ.る、み.え る。み.せるnhìn, ngắm, cho xem見る(みる):nhìn, xem
意見(いけん):ý kiến
見学する(けんがくする):tham quan học tập
見せる(みせる):cho xem
NGÔNげん、ごんい.う、こと  từ ngữ, nói言う(いう):nói,  gọi là
言葉(ことば):lời nói, tiếng nói, từ vựng
言語(げんご):ngôn ngữ
発言(はつげん):phát ngôn
CỔふる.いcũ, cổ古い(ふるい);cũ, cổ
古書(こしょ):sách cổ, sách hiếm
NGŨいつ.つnăm五(ご):số 5
五つ(いつつ):5 cái
五千円(ごせんえん):5000 yên
HẬUご、こうあと、おく.れる、のちsau, đằng sau, muộn後(あと):sau, đằng sau, nữa
午後(ごご):buổi chiều, sau 12 giời trưa
後れる(おくれる):muộn, quá hạn
後輩(こうはい):đàn em, hậu bối
NGỌ trưa, chiều午後(ごご):buổi chiều
午前(ごぜん):buổi sáng
NGỮかた.る、かた.らうngôn từ, nói/kể語る(かたる):kể lại, thuật lại
日本語(にほんご):tiếng Nhật
国語(こくご):quốc ngữ, tiếng, môn ngữ văn ở Nhật
外国語(がいこくご):ngoại ngữ, tiếng nước ngoài  
GIÁOこう trường学校(がっこう):trường học
校長(こうちょう):hiệu trưởng
小学校(しょうがっこう):trường tiểu học
中学校(ちゅうがっこう):trường trung học  cơ sở
KHẨUこう、くくちmiệng口(くち):miệng
口語(こうご):khẩu ngữ, văn nói
甘口(あまくち):vị ngọt, sự ngọt nào, êm dịu
口紅(くちべに):son môi
HÀNHこうい.く、ゆ.く、おこな.うđi, tiến hành行く(いく):đi
行う(おこなう):tổ chức
旅行(りょこう):du lịch
銀行(ぎんこう):ngân hàng
CAOこうたか.い、たか. まる、たか.めるcao, nâng cao, đánh giá cao高い(たかい):cao, đắt
高まる(たかまる):tăng lên, lên cao
高める(たかめる):cất nhắc, nâng cao
最高(さいこう):vô đối, hay nhất, tuyệt nhất
高校生(こうこうせい):học sinh cấp 3
QUỐCこくくにđất nước国(くに):đất nước
中国(ちゅうこく):Trung Quốc
韓国(かんこく):Hàn Quốc
国内(こくない):trong nước, quốc nội
KIMこん、きんいまbây giờ今(いま):bây giờ
今週(こんしゅう):tuần này
今日(きょう):hôm nay
今朝(けさ):sáng nay
今年(ことし):năm nay
TẢひだりbên trái左(ひだり):bên trái
左右(さゆう:trái phải
左足(ひだりあし):chân trái
TAMさんみっつba, số ba三(さん):số 3
三つ(みっつ):3 cái
三日(みっか):ngày mùng 3, 3 ngày
SANさんやまnúi, sơn山(やま):núi
富士山(ふじさん):núi phú sĩ
登山(とざん):sự leo núi
TỨよっつ、よん、よsố bốn四(よん):số 4
四月(しがつ):tháng tư
四つ(よっつ):4 cái, chiếc
四日(よっか):ngày mùng 4, 4 ngày
TỬし、すtrẻ con子(こ):con nhỏ, đứa trẻ
子供(こども):trẻ con
太子(たいし):thái tử
NHĨみみtai耳(みみ):tai
耳目(じもく):phụ đề, mật thám, trợ thủ
THỜI, THÌときthời gian, giờ giấc時(とき):khi, lúc, thời kì
時間(じかん):thời gian
時計(とけい):đồng hồ
THẤTしちなな.つ、な な、なのsố bảy七(なな):số 7
七月(しちがつ): tháng 7
七つ(ななつ):7 cái, chiếc
七日(なのか):ngày mùng 7, 7 ngày
XAしゃくるまô tô, xe車(くるま):xe ô tô
自転車(じてんしゃ):xe đạp
自動車(じどうしゃ):xe ô tô
しゃやしろđền, miếu会社(かいしゃ):công ty
社会(しゃかい):xã hội
社(やしろ):đền thờ
社長(しゃちょう):giám đốc
THỦしゅtay手(て):tay
空手(からて):môn võ thuật karate
歌手(かしゅ):ca sĩ
選手(せんしゅ):tuyển thủ
CHUしゅう tuần今週(こんしゅう):tuần này
先週(せんしゅう):tuần trước
来週(らいしゅう):tuần sau
THẬPじゅう、じとお、とmười, số mười十(じゅう):số 10
十日(とおか):10 ngày
十歳(じゅうさい):10 tuổi
XUẤTしゅつだ.す、で.るxuất, rời đi, ra đi出る(でる):ra khỏi, xuất hiện
出す(だす):gửi đi, cho ra khỏi, nộp
出席する(しゅっせきする):có mặt, tham dự
THƯしょか.くviết書く(かく):viết
辞書(じしょ):từ điển
図書館(としょかん):thư viện
NỮじょ、にょうおんな、めphụ nữ女の人(おんなのひと):phụ nữ
女の子(おんなのこ):bé gái
女性(じょせい):nữ sinh
男女(だんじょ):nam nữ
TIỂUしょうちい.さい、こ、おnhỏ, bé小さい(ちいさい):nhỏ, bé
小学校(しょうがっこう):trường tiểu học
小説(しょうせつ):tiểu thuyết
THIỂUしょうすこ.し、すく. ないmột chút, một ít少し(すこし):một chút, một ít
少ない(すくない):ít, hiếm
少女(しょうじょ):thiếu nữ, cô gái
少年(しょうねん):thiếu niên
THƯỢNGしょう、じ ょううえ、かみ、あ.げる、あ.がるphía trên, thượng上(うえ): trên, phía trên
上げる(あげる):cho, tăng/ nâng lên, tăng lên/ hoàn thành
上がる(あがる):tăng lên, mọc lên, bốc lên
上司(じょうし):cấp trên, bề trên
上手(じょうず):giỏi
THỰCしょくた.べる、く.らうăn食べる(たべる):ăn
食堂(しょくどう):nhà ăn
食らう(くらう):bị cắn, bị đốt
飲食(いんしょく):ăn uống
TÂNしんあたら.しい、あら.た、にいmới新しい(あたらしい):mới mẻ
新聞(しんぶん):báo
新幹線(しんかんせん):tàu shinkansen
新鮮(しんせん):tươi, sạch, mới mẻ, hấp dẫn, trong lành
NHÂNじん、にんひとngười人間(にんげん):loài người, nhân loại
人(ひと):người
人生(じんせい):cuộc đời, cuộc sống
何人(なんにん):bao nhiêu người?
THỦYすいみずnước水(みず):nước
水曜日(すいようび):thứ tư
水泳(すいえい):môn bơi lội
SINHせい、しょうい.きる、う. む、は.やす、 なま、きsống, sinh ra, mọc (râu), tươi sống (đồ ăn)生きる(いきる):sinh sống, tồn tại
生(なま):tươi sống
人生(じんせい): cuộc sống, cuộc đời
学生(がくせい):học sinh
先生(せんせい):thầy cô giáo viên, bác sĩ
西TÂYせい、さいにしphía tây西(にし):phía tây
西南(せいなん):tây nam
西方(せいほう):hướng tây, tây phương
XUYÊNせんかわsông川(かわ):con sông
川口(かわぐち):cửa sông
山川(やまかわ):núi sông
THIÊNせんmột ngàn千円(せんえん):một nghìn yên
千鳥(ちどり):kiểu xếp so lê
千百五十円(せんひゃくごじゅうえん): 1150 yên
TIÊNせんさきphía trước, trước, tương lai先生(せんせい):thầy cô giáo viên, bác sĩ
先に(さきに):trước, sớm hơn, trước tiên
先週(せんしゅう):tuần trước
TIỀNぜんまえtrước, trước khi前(まえ):trước, phía trước
前後(ぜんご):trước sau,  khoảng trên dưới.., đầu cuối
午前(ごぜん):buổi sáng
TÚCそくあし、た.りる、た.すchân, đầy đủ, thêm vào  足(あし):chân
足りる(たりる):đủ
足す(たす):cộng, thêm vào
足首(あしくび):cổ chân
満足(まんぞく):thỏa mãn, hài lòng
ĐAおお.いnhiều多い(おおい):nhiều
多数(たすう):đa số, phần lớn
多少(たしょう):ít nhiều, một chút, một ít
ĐẠIだい、たいおお.きいto, lớn大きい(おおきい):to, lớn
大変(たいへん):quá, rất/ mệt mỏi, vất vả
大学(だいがく):đại học
大人(おとな):người lớn, người trưởng thành
NAMだん、なんおとこđàn ông男の人(おとこのひと):đàn ông
男の子(おとこのこ):bé trai
男性(だんせい):nam sinh
長男(ちょうなん):trưởng nam
TRUNGちゅうなかtrong, bên trong中(なか):trong, bên trong
中国(ちゅうこく):Trung Quốc
集中(しゅうちゅう):tập trung
中学校(ちゅうがっこう):trường trung học, cấp 2
TRƯỜNGちょうなが.いdài, trưởng長い(ながい):dài
部長(ぶちょう):trưởng phòng
社長(しゃちょう):giám đốc
長男(ちょうなん):trưởng nam
THIÊNてんあめ、あまthiên, trời天気(てんき):thời tiết
天使(てんし):thiên sứ
天候(てんこう):khí hậu
ĐIẾMてんみせcửa hàng店(みせ):cửa hàng
店員(てんいん):nhân viên bán hàng
店長(てんちょう): người quản lí cửa hàng
出店する(しゅってんする):mở chi nhánh kinh doanh
ĐIỆNでん điện電気(でんき):điện
電子(でんし):điện tử
電話(でんわ):điện thoại
THỔど、とつちđất, thổ土(つち):đất
土曜日(どようび):thứ bảy
土日(どにち):cuối tuần, thứ bảy chủ nhật
ĐÔNGとうひがしphía đông東(ひがし):phía đông
東京(とうきょう):Tokyou
東南(とうなん):đông nam
ĐẠOどうみちđường, con đường道(みち):con đường
茶道(ちゃどう):trà đạo
道具(どうぐ):dụng cụ
ĐỘCどくよ.むđọc読む(よむ):đọc
読書(どくしょ):đọc sách
読解(どっかい):đọc hiểu
読み方(よみかた):cách đọc
NAMなんみなみphía nam南(みなみ):phía nam
南西(なんせい):tây nam
南北(なんぼく):nam bắc
NHỊふた.つhai, số hai二(に):số 2
二つ(ふたつ):2 cái, chiếc
二人(ふたり):2 người
二日(ふつか):ngày mùng 2
二目(ふため):thứ 2 (số thứ tự)
NHẬTにち、じつひ、かngày, mặt trời一日(いちにち):một ngày
休日(きゅうじつ):ngày nghỉ
三日(みっか) : ngày mùng 3, 3 ngày
母の日(ははのひ):ngày của mẹ
NHẬPにゅうはい.る、い.れるvào, điền vào, nhét vào入院する(にゅういんする):nhập viện
入学(にゅうがく):nhập học
入る(はいる):đi vào, vào
入れる(いれる):cho vào, bỏ vào, bật
NIÊNねんとしnăm今年(ことし):năm nay
去年(きょねん):năm ngoái
百年(ひゃくねん):100 năm
毎年(まいとし):hàng năm
MÃIばいか.うmua買う(かう):mua
買い物(かいもの):thứ cần mua, món hàng mua được
売買(ばいばい):sự mua bán
BẠCHはく、びゃくしろ.い、しろtrắng白い(しろい):màu trắng
白馬(しろうま):bạch mã
白鳥(はくちょう):thiên nga
お面白い(おもしろい):thú vị  
BÁTはちやっ.つ、や.つ、ようtám, số tám八(はち):số 8
八つ(やっつ):8 cái, chiếc
八日(ようか):ngày mồng 8 , 8 ngày
八百(はっぴゃく):800
BÁNはんなか.ばmột nửa, giữa半分(はんぶん):một nửa
七時半(しちじはん):7 rưỡi
半身(はんしん):nửa mình, bán thân
半生(はんせい):nửa đời/ tái
BÁCHひゃく một trăm百(ひゃく):100
百円(やくえん):100 yên
三百(さんびゃく):300
八百(はっぴゃく):800
PHỤちちbố父(ちち):bố
祖父(そふ):ông
父母(ふぼ):bố mẹ
 分PHÂNぶん、ぶ、ふ んわ.ける、わ.かれる、わか.るphần, phút, phân chia, hiểu分ける(わける):chia ra, phân, tách
分かれる(わかれる):chia tay
分かる(わかる):hiểu, biết
半分(はんぶん):một nửa
気分(きぶん):tâm trạng
VĂNぶん、もんき.く、き.こえるnghe, hỏi聞く(きく):nghe
聞こえる(きこえる):nghe được, nghe thấy
新聞(しんぶん):báo
MẪUははmẹ母(はは):mẹ
祖母(そぼ):bà
母の日(ははにひ):ngày của mẹ
BẮCほくきたphía bắc北(きた):phía bắc
南北(なんぼく):nam bắc
北京(ぺきん):Bắc Kinh
MỘCぼく、もくき、こcây, rừng木(き):cái cây
木曜日(もくようび):thứ 3
木星(もくせい):sao mộc
BẢNほんもとsách, nguồn gốc本(ほん):quyển sách
日本(にほん):Nhật Bản
本体(ほんたい):bộ phận chính, bản thể
MỖIまい mỗi, mọi毎日(まいにち):mỗi ngày, hàng ngày
毎年(まいとし):mỗi năm, hàng năm
毎週(まいしゅう):mỗi tuần, hàng tuần
毎朝(まいあさ):mỗi sáng, hàng sáng
VẠNまん、ばん vạn, mười ngàn万(まん):mười nghìn
一万円(いちまんえん):mười nghìn yên
万古(ばんこ):vĩnh viễn, vĩnh hàng
DANHめい、みょうdanh, tên名前(なまえ):tên
有名(ゆうめい):nổi tiếng
名刺(めいし):danh thiếp
MỤCもくmắt目(め):mắt
目次(もくじ):mục lục
番目(ばんめ):số thứ tự
目的(もくてき):mục đích
HỮUゆうともbạn友人(ゆうじん):bạn thân
友達(ともだち):bạn bè
有名(ゆうめい):nổi tiếng
  LAIらいく.る、きた. る、きた.す  đến, tới来る(くる):đến
将来(しょうらい):tương lai (gần)
未来(みらい):tương lai ( xa)
来年(らいねん):năm sau
来月(らいげつ):tháng sau
来週(らいしゅう):tuần sau
LẬPりつた.つ、た.てるđứng, thiết lập立つ(たつ):đứng
立てる(たてる):dựng, lập (kế hoạch)
独立(どくりつ):độc lập
自立(じりつ):tự lập
LỤCろくむ.つ、むいsố sáu六(ろく):số 6
六日(むいか):ngày mùng 6, 6 ngày
六つ(むっつ):6 cái, chiếc
六月(ろくがつ):tháng 6
THOẠIはなし、はな. すnói, nói chuyện, câu chuyện話す(はなす):nói chuyện
話(はなし):câu chuyện
電話(でんわ):điện thoại
世話する(せわする):chăm sóc
Bạn học được bao nhiêu chữ Kanji N5 này rồi?
tim-hieu-ngay

>>> Kính ngữ tiếng Nhật là gì? Kính ngữ được sử dụng trong trường hợp như thế nào? Cùng Riki tìm hiểu về kính ngữ tiếng Nhật và tuyệt chiêu nhớ kính ngữ chỉ trong vòng 1 tiếng nhé. 

II. ÂM ON VÀ ÂM KUN TRONG TIẾNG NHẬT

am-on-va-am-kun
Tổng hợp Hán tự N5 với cách đọc âm On và âm Kun siêu dễ nhớ

Mỗi một chữ Kanji có rất nhiều cách đọc. Ít thì cũng đến 2,3 cách đọc còn nhiều thì có thể lên đến gần 20 cách đọc. 

Khác với chữ Hán (chữ giản thể) của Trung Quốc chỉ có 1 cách đọc thì mỗi chữ Kanji (chữ phồn thể) được chia làm 2 theo cách đọc âm On và cách đọc âm Kun

Chữ Kanji N5 và Kanji các cấp độ khác có nguồn gốc là chữ Hán của Trung Quốc. Thông qua con đường buôn bán với Triều Tiên, mà chữ Hán được du nhập vào Nhật Bản. 

Trong quá trình du nhập, có 2 vấn đề xảy ra

– 1 là có những từ mang nghĩa mới mà tiếng Nhật chưa có.

– 2 là có những từ tiếng Nhật đã có sẵn rồi. 

=> Vì 2 vấn đề này mà sinh ra âm On và âm Kun trong tiếng Nhật. 

Kanji N5 có áp dụng được những quy tắc này không nhỉ?

>>> Có phải bạn đang loay hoay tìm cho mình 1 cách học Kanji phù hợp? Nhớ cách viết, cách đọc như thế nào để nhớ lâu? Cùng Riki chinh phục Hán tự với 8 cách học Kanji hiệu quả nhất nhé. 

III. KHÁI QUÁT VỀ ÂM ON

3.1. Âm On là gì?

*** Âm On (viết tắt của Onyomi – 音読み): là âm Hán Nhật, học theo âm mà đọc, dùng để đọc các từ vay mượn từ Trung Quốc. Vì đây là những từ mang nghĩa hoàn toàn mới, chưa từng có trong tiếng Nhật nên sẽ được chuyển thành âm gần giống để mô phỏng phát âm gốc của tiếng Trung.

kanji-n5-2
Tổng hợp Hán tự N5 với cách đọc âm On và âm Kun siêu dễ nhớ

*** Âm On không đi kèm với hậu tố Okurigana (chữ Hiragana) mà thường đi kèm với một hoặc nhiều từ Kanji khác. 

Ví dụ: 中国(ちゅうごく)Trung Quốc、韓国(かんこく)Hàn Quốc、日本語(にほんご)Tiếng Nhật.

Tuy nhiên cũng có ngoại lệ nên các bạn hãy chú ý và ghi nhớ kỹ nhé

Ví dụ: 花火(はなび)hanabi : pháo hoa (HOA HỎA).

=> Chữ Hoa 花 có âm On  là カ、ケ và âm Kun là はな. Thế nhưng ở đây khi ghép với một Hán tự khác thì nó lại được đọc theo âm Kun là はな (hana). Trường hợp như này không quá nhiều nên chỉ cần học thuộc thôi nhé.

3.2. Cách đọc âm On

– Trong các tài liệu học Kanji N5 hay bất kỳ cấp độ nào, các bạn thường sẽ thấy âm Onyomi và âm Kunyomi được liệt kê rõ ràng. Âm On được biểu thị cách đọc bằng Katakana vì là phiên âm từ tiếng nước ngoài, còn âm Kun được biểu thị cách đọc bằng Hiragana vì là từ thuần Nhật.

Một lời khuyên dành cho bạn, đó là: không nên học riêng lẻ từng chữ một. Hoặc đừng chăm chăm vào cách đọc âm On hay âm Kun của từ Kanji đó. Khi bạn đã học được tương đối 1 lượng Hán tự (khoảng 2-3 trăm chữ trở lên), bạn nên học bằng cách ghép các chữ lại với nhau. 

Ví dụ: Khi học chữ “校” bạn có thể học các từ ghép khác nhau như: 学校 (trường học), 高校 (trường trung học phổ thông), 校長 (hiệu trưởng), 校則 (nội quy nhà trường), 校庭 (sân trường)… 

>>> Bạn có thắc mắc tại sao tiếng Nhật lại có đến 3 bảng chữ cái không? Chắc chắn là sự xuất hiện của mỗi bảng chữ cái sẽ có những ích lợi riêng cho tiếng Nhật. Hôm nay, Riki sẽ cùng bạn học thuộc bảng chữ cái Katakana chỉ trong 24 giờ nhé. 

Học Kanji N5 siêu thú vị

IV. MỘT SỐ QUY TẮC ĐỌC ÂM ON 

Những quy tắc này có thể giúp bạn học Kanji N5 và bất kỳ cấp độ Kanji nào dễ dàng hơn. 

4.1. Quy tắc 1: Chuyển âm Hán Việt sang âm On

quy-tac-chuyen-am-Han-Viet-sang-am-On

>>> Bạn có thể download FULL Quy tắc chuyển âm Hán Việt sang âm On ở đây nhé. 

4.2. Quy tắc 2: Phân biệt âm đọc ngắn – dài thông qua âm Hán – Việt

4.2.1. CÁCH THỨ NHẤT

Trước đây người Việt cũng từng sử dụng chữ Hán để làm văn tự của mình. Hiện nay dù đã chuyển sang hệ chữ Latinh nhưng vẫn còn 1 số từ vựng được sử dụng theo âm Hán – Việt. Tiếng Nhật cũng vậy, không ít chữ Kanji được đọc theo âm Hán – Nhật (Onyomi) gần giống với Hán – Việt của tiếng Việt cho dù là từ đơn hay từ ghép. 

Ví dụ: 

am-on-va-am-kun-trong-tieng-nhat
Tổng hợp Hán tự N5 với cách đọc âm On và âm Kun siêu dễ nhớ

=> Từ ví dụ trên, bạn có thể thấy, nếu thuộc âm Hán – Việt, người học có thể suy ra cách đọc Kanji theo âm Onyomi. Điều quan trọng hơn là, nếu thuộc được âm Hán – Việt của chữ Kanji, ở mức độ nào đó sẽ tránh được phát âm sai hoặc chọn sai từ khi làm bài. 

Ví dụ: Từ「主人」phát âm là “shujin nghĩa là “chồng tôi”. Nhưng nếu “lỡ” phát âm thêm 1 âm tiết thành “shuujin” sẽ trở thành 1 từ khác nghĩa hoàn toàn (tù nhân). 

Hoặc từ「喪失」nếu đọc đúng “sooshitsu” thì sẽ có nghĩa là “mất mát, thiệt hại”. Nhưng khi đọc sai thành âm ngắn “soshitsu” sẽ chuyển thành từ có nghĩa là “tố chất”…

Cách tìm ra chữ Kanji có âm đọc theo âm dài hay âm ngắn

Nếu những chữ Kanji có âm Hán – Việt mà phía sau những phụ âm đơn hoặc phụ âm kép có 2 âm tiết trở lên thì âm On trong tiếng Nhật sẽ đọc theo âm dài. Khi chỉ có 1 âm tiết thì sẽ có âm ngắn. 

Bạn có thể tham khảo bảng dưới đây nhé: 

ĐỌC THEO ÂM DÀI
Chữ KanjiÂm Hán-ViệtOnyomi
Đạoどう
Độngどう
Đườngどう
Tầngそう
Tổngそう
Tươngそう
Báoほう
Phươngほう
Phápほう
Tỉnhしょう
Chươngしょう
Thiếuしょう
Thưởngしょう
尿Niệuにょう
Đươngとう
Đảngとう
Lượngりょう
Mạngもう
Có Kanji nào thuộc Kanji N5 không nhỉ?

>>> Thứ, ngày, tháng, năm trong tiếng Nhật là một trong những kiến thức cơ bản nhất bạn cần học khi bắt đầu làm quen với ngôn ngữ này. Vậy nói ngày tháng trong tiếng Nhật như thế nào? Phải nói như thế nào mới gọi là “chuẩn Nhật”? Cùng Riki tìm hiểu nhé.

ĐỌC THEO ÂM NGẮN
Chữ KanjiÂm Hán-ViệtOnyomi
Nỗ
Nộ
Thổ
Sở
Tổ
Bổ
Bộ
Phổ
Chưしょ
Sởしょ
Thưしょ
しょ
Nhưにょ
Hộ
Đồ
Lữりょ
Có Kanji nào thuộc Kanji N5 không nhỉ?

Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp ngoại lệ

Ví dụ, âm Hán – Việt của chữ “注” là “chú”, nếu theo quy tắc trên thì chữ Kanji này phải đọc là “ちゅ” bởi sau chữ “CH” chỉ có một âm tiết “u” nhưng nó lại được đọc theo âm dài là “ちゅう”.

Vẫn chưa tìm được quy luật chính xác của những trường hợp ngoại lệ này. Theo khảo sát thực tế, những chữ Kanji có nguyên âm u trong âm Hán – Việt thường sẽ không tuân theo quy tắc trên. Và nhiều nhất ở hàng “しゅ;しゅう” trong tiếng Nhật.

Ví dụ: 

秀 (しゅう): Tú

秋 (しゅう): Thu

宙 (ちゅう): Trụ 

柔 (にゅう): Nhu

4.2.2. CÁCH THỨ HAI

Đây là cách học thuộc theo từng hàng phụ âm kết hợp với âm Hán – Việt. Cách này khá mất thời gian, nhưng lại mang lại lợi ích cao hơn cho người học. 

Dưới đây là cách nhớ, cách đọc âm ngắn hoặc âm dài được xếp theo 50 âm trong tiếng Nhật. Tài liệu được lấy từ cuốn “漢和辞典” do nhà xuất bản 三省堂 phát hành năm 1996 và “Bảng tra chữ Hán tự và cách đọc theo âm Hán – Nhật” do Nhà xuất bản TÂN VĂN phát hành.

>>> Tiếng Nhật được đánh giá là một trong những ngôn ngữ khó và đặc biệt nhất thế giới khi có đến 3 bảng chữ cái sử dụng cho từng trường hợp ngữ cảnh khác nhau. Học tiếng Nhật có khó không? là câu hỏi của rất nhiều người khi nhắc đến ngôn ngữ này. Cùng Riki đi tìm câu trả lời nhé!

Kanji N5 có áp dụng được những quy tắc này không nhỉ?

Có thể bạn sẽ bắt gặp những chữ Kanji đọc không đúng với cách này. Tuy nhiên, đó là những chữ Kanji không nắm trong 1945 chữ Kanji thông dụng theo quy định của Nhật. Hoặc nó không thuộc cách đọc đặc biệt.

Ví dụ, chữ “富:ふ”âm Hán-Việt là “phú” nên đọc theo âm ngắn là đúng với qui tắc. Song có trường hợp khi ghép thành một từ, chữ này lại có cách đọc theo âm dài là “ふう”. Chữ “喪:Tang” trong từ điển có cả cách đọc là “も”nhưng đây không phải là cách đọc theo “Onyomi” mà là cách đọc theo “Kunyomi”.  Hoặc chữ “柔:Nhu”có hai cách đọc là “じゅ”và “にゅう”.

Như vậy, nếu đọc theo cách một là đúng với quy tắc suy cách đọc theo âm Hán-Việt. Những điểm nêu trên có lẽ chính là nguyên nhân của những trường hợp không theo quy tắc của âm Hán-Việt.

A. HÀNG “か”

ア.「きゅ」và 「ぎゅ」Tất cả các chữ ở hàng này đều là âm dài “Kuu” nên không cần để ý đến âm Hán-Việt.

イ.「きょう」と「ぎょう」Ở hàng này vì không thấy có trường hợp ngoại lệ nên cũng dễ nhớ.

Ví dụ: 居 (Cư) Kyo, 巨 (Cự) Kyo, 挙 (Cử) Kyo, 御 (Ngự) Gyo

京 (Kinh) Kyoo, 興 (Hưng) Kyoo, 協 (Hiệp) Kyoo

教 (Giáo) Kyoo, 業 (Nghiệp) Gyoo, 仰 (Ngưỡng) Goo

ウ.「こ」「こう」と「ご」「ごう」 Trong cách đọc âm ngắn, có lẽ chỉ có chữ「誇:こ」là trường hợp ngoại lệ vì âm Hán – Việt “Khoa” có hai âm tiết ở đằng sau. Trong cách đọc âm dài không có trường hợp ngoại lệ. 

Ví dụ: 口 (koo) Công, 工 (koo) Công, 鋼 (koo) Cương 

効 (koo) Hiệu, 号 (goo) Hiệu, 豪 (goo) Hào, 郷 (goo) Hương…

B. HÀNG “さ”.

ア.「しゅ」「じゅ」Trong cách đọc âm ngắn có 3 từ không theo qui tắc là 朱(しゅ)Chu, Châu;種(しゅ)Chủng;  酒(しゅ)Tửu.

Trong âm dài 「しゅう」「じゅう」cũng có một số từ không theo quy tắc và điều thú vị là những từ này đều có nguyên âm “u” trong âm Hán – Việt. 

Ví dụ: 秀 (Tú), 修 (Tu), 囚 (Tù), 秋 (Thu), 酬 (Thù), 醜 (Xú), 住 (Trú), 柔 (Nhu).

イ.「しょ」「じょ」と「しょう」「じょう」 Không có trường hợp ngoại lệ nên chỉ cần căn cứ vào âm Hán-Việt.

ウ.「そ」と「そう」Cũng không có trường hợp ngoại lệ, nhớ cách đọc theo âm Hán-Việt.

>>> Phương pháp học tiếng Nhật hay cách học tiếng Nhật hiệu quả nhất mà bạn đang áp dụng là gì? Và làm thế nào để tìm ra thời gian học trong khi bạn quá bận rộn? Cùng tìm hiểu cách học tiếng Nhật hiệu quả và nhanh nhất với mọi trình độ nhé.

C. HÀNG “た”

ア.「ちゅ」と「ちゅう」Không có cách đọc âm ngắn.

イ.「ちょ」と「ちょう」 Âm ngắn chỉ có 3 từ là 「著」「緒」「貯」còn lại đều đọc theo âm dài.

ウ.“と”と“とう”

Ở hàng này, các chữ được phát âm ngắn hoặc dài đều theo quy luật âm Hán – Việt, nhưng chỉ có chữ “登” là chữ duy nhất có cả hai cách đọc theo âm ngắn – dài. Tuy nhiên, chỉ có một từ duy nhất có cách đọc theo âm ngắn khi đi với chữ “登” đó là chữ “登山” còn lại đều đọc theo âm dài.

D. HÀNG “な”

ア.“にゅ” Hàng này không có từ nào đọc theo âm ngắn.

イ.“にょ” Đọc theo âm ngắn chỉ có hai chữ “如”と“女”.

ウ.“の”    Ở hàng này chỉ có duy nhất một chữ “野”.

エ.“のう” Có 6 chữ đọc theo âm dài “脳;能;農;濃;悩;納.

E. HÀNG “は”

ア.“ひゅ”と“ひゅう”Ở hàng này không có chữ Kanji nào.

イ.“ひょう” Không có chữ nào đọc theo âm ngắn.

ウ.“ふ”と“ふう”Trong các chữ đọc theo âm ngắn, có từ “不” không theo quy tắc âm Hán – Việt. Chữ “富” có hai cách đọc nhưng chỉ khi ghép thành từ “富貴” mới đọc theo âm dài “fuuki”. Chữ đọc theo âm dài chỉ có 2 chữ là “風”;“封”.

エ.“ほ”と“ほう”Có 2 chữ ngoại lệ đọc theo âm ngắn đó là: “帆:phàm”;“保:bảo”.

G. HÀNG “ま”

ア.“みゅ”Không có chữ Kanji nào, tất cả đọc theo âm dài.

イ.“みょ”Không có chữ Kanji nào đọc theo âm ngắn.

ウ.“も” Trong cách đọc này, chỉ có 2 từ là “摸”と“茂”

エ.“もう”Không có trường hợp ngoại lệ.

>>> Tiếng Nhật có đến 3 bảng chữ cái nhưng với nhiều người thì sự khởi đầu này lại là nguyên nhân khiên họ từ bỏ. Riki sẽ chia sẻ đến bạn mẹo nhớ bảng chữ cái nhanh, hiệu quả, đánh bay nỗi sợ học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu!

H. HÀNG “ら”

ア.“りゅ” Không có chữ Kanji nào, tất cả đều đọc theo âm dài.

イ.“りょ”Chỉ có 4 chữ Kanji đọc theo âm ngắn là:

慮:Lự  侶:Lữ  虜:Lỗ   旅:Lữ

ウ.“ろ” Chỉ có 3 từ đọc theo âm ngắn và đúng với quy tắc

炉:Lô  路:Lộ  露:Lộ

Tìm xem từ Kanji N5 nào thuộc những trường hợp này nào?

4.3. Quy tắc 3: Các chữ Kanji cùng bộ có cách đọc âm On giống nhau

Khi học được vượt ngưỡng Kanji N5, nhiều chữ Kanji hơn (khoảng 500 – 2000 chữ), bạn sẽ thấy các chữ Kanji có cùng bộ sẽ có cách đọc âm On giống nhau. 

Kanji-cung-bo-1
Kanji-cung-bo-2

>>> Trọn bộ Chữ Hán cùng bộ có cách đọc âm On giống nhau

V. KHÁI QUÁT VỀ ÂM KUN

5.1. Âm Kun là gì?

*** Âm Kun (viết tắt Kunyomi – 訓読み): là âm thuần Nhật, căn cứ theo nghĩa mà đọc, dùng để đọc những chữ Nhật gốc được viết bằng chữ Hán có ý nghĩa tương tự. 

Ví dụ: Kanji N5 có từ 国 nghĩa là quốc gia, trong tiếng Nhật đã có sẵn từ quốc gia là くに, nên chữ 国 sẽ được đọc là くに.

*** Âm Kun thường là những chữ Kanji đừng một mình. Ví dụ: 本(ほん)、人(ひと)hoặc phía sau có hậu tố okurigana(食べる、飲む). 

Okurigana (送り仮名/おくりがな) là các ký tự đi kèm, hay hậu tố kana (い, し, る…) theo sau các ký tự Kanji trong văn viết tiếng Nhật.

kanji-n5-3
Kanji N5 có cách đọc âm Kun khá dễ nhớ

5.2. Cách đọc âm Kun

Ví dụ:

情け (nasake):  sự cảm thông, 赤い (akai): đỏ, 新しい (atarashii): mới

見る (miru): nhìn, 必ず (kanarazu): nhất định, nhất quyết

(* け, い, る, ず trong các ví dụ trên chính là Okurigana)

Cách nhớ âm Kun đơn giản nhất là học thuộc luôn nghĩa của chữ Kanji đó. Ví dụ chữ 国 có âm Kun là くに ( kuni) . Chúng ta học luôn nghĩa くに là đất nước. Vậy là chúng ta đã nhớ âm Kun của chữ đó.

VI. TÓM TẮT TỔNG HỢP

cach-doc-am-on-va-am-kun
Tổng hợp Hán tự N5 với cách đọc âm On và âm Kun siêu dễ nhớ

Nếu bạn thấy hệ thống âm On và âm Kun phức tạp, bạn có thể bỏ qua, không học âm On và âm Kun cũng không sao. Thay vào đó bạn chỉ cần biết cách đọc của chữ Kanji đó khi đứng một mình. Tiếp theo là nhớ những từ ghép có chữ Kanji đó là được.

Không có quy tắc chung nào để biết khi nào dùng âm On khi nào dùng âm Kun hay khi nào đọc âm On khi nào đọc âm Kun.Chúng ta chỉ cần học những từ thông dụng của chữ Kanji đó, sau đó đối chiếu xem cách đọc của nó là Onyomi hay Kunyomi. Khi đó chúng ta sẽ biết là khi dùng chữ Kanji đó trong từ đó thì có cách đọc là On hay Kun.

kanji-n5-4
Kanji N5

Có một số âm On và âm Kun khó, thường để cho các trình độ cao hơn. Các bạn chỉ cần học những âm phù hợp với trình độ mình đang học. Học Kanji theo cấp độ các bậc N là một phương pháp hiệu quả và tối ưu nhất.

VII. Tổng hợp tài liệu Kanji pdf mọi trình độ

=> Bộ tài liệu Kanji N5 pdf

=> Bộ tài liệu Kanji N4 pdf

=> Bộ tài liệu Kanji N3 pdf

=> Bộ tài liệu Kanji N2 pdf

=> Bộ tài liệu Kanji N1 pdf

Đừng ép mình nhớ tất cả âm On-Kun của mỗi chữ. Không nên tập trung quá nhiều thời gian vào việc học hết tất cả âm On và Kun của mỗi chữ, vì có rất nhiều âm On-Kun không hay được sử dụng. Thay vì học riêng lẻ từng chữ, hãy cố gắng học theo từ mới liên quan đến chữ Kanji đó, dần dần bạn sẽ rút ra được quy luật đọc của chữ. 

bao-hiem-khoa-hoc

Tại Riki có 1 phương pháp giúp bạn học thành công cho dù bạn lười biếng hay học kém. Nếu bạn đã sẵn sàng để thay đổi bản thân, đi học ngay cùng Riki nhé.

Học tiếng Nhật không quá khó phải không nào? Nếu bạn đang có dự định học tiếng Nhật để phục vụ cho công việc, đi du học hay thi lấy bằng chứng chỉ… vậy thì đừng ngần ngại “tâm sự” cùng Riki nhé.

Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới






Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

six − one =

Cảm ơn bạn đã đăng ký khoá học tại Riki

Riki sẽ liên hệ với bạn để tư vấn kĩ hơn về nhu cầu lớp học và lớp học phù hợp nhé!

Kết thúc