Từ vựng

[Ngữ Pháp N3] 〜たとたん(に): Vừa mới…thì

1. Ý nghĩa

「〜たとたん(に)」 được dùng để diễn tả: “Ngay khi…/ vừa mới… thì…”
Nó miêu tả hành động B xảy ra ngay sau khi hành động A vừa mới kết thúc, thường là phản ứng bất ngờ, không mong đợi.

Chú ý:

  • A là hành động đã hoàn tất (Vた)
  • B xảy ra ngay sau đó
  • Thường dùng khi muốn nhấn mạnh tính đột ngột

2. Cấu Trúc

  • Chỉ dùng với động từ dạng た (quá khứ).
  • Không dùng với tính từ hay danh từ.

3. Lưu Ý

  • Hành động B xảy ra ngay sau A
  • Có sự kết nối thời gian chặt chẽ
  • B thường mang tính bất ngờ hoặc phản ứng mạnh

Khác với 〜たあとで (sau khi)…

  • 〜たあとで chỉ thời gian nối tiếp, không nhất thiết xảy ra ngay khi A kết thúc.
  • 〜たとたんに nhấn mạnh đúng lúc hành động A kết thúc thì B xảy ra ngay.

4. Ví Dụ

  1. ドアを開けたとたん、猫が飛び出した。
    → Vừa mở cửa thì con mèo chạy vụt ra.
  2. 家に着いたとたん雨が降り出した。
    → Vừa đến nhà thì trời bắt đầu mưa.
  3. 名前を呼んだとたん、彼女は振り返った。
    → Vừa gọi tên thì cô ấy quay lại ngay.
  4. 眠りについたとたん、電話が鳴った。
    → Vừa chợp mắt ngủ, thì điện thoại reo ngay.
  5. 話し始めたとたん、みんな静かになった。
    → Vừa mới bắt đầu nói thì mọi người im lặng.
  6. 駅に着いたとたん、電車が発車した。
    → Vừa tới ga thì tàu bắt đầu chạy.
  7. 授業が終わったとたん、雨が止んだ。
    → Vừa kết thúc buổi học thì mưa tạnh.
  8. 鍵を持ったとたん、玄関の電気が消えた。
    → Vừa cầm chìa khóa thì đèn lối vào tắt ngay.
  9. 手を伸ばしたとたん、棚から本が落ちた。
    → Vừa với tay ra thì sách rơi từ kệ.
  10. 料理をテーブルに置いたとたん、電話がかかってきた。
    → Vừa đặt món ăn lên bàn thì điện thoại đổ chuông.

Đăng ký nhận tài liệu miễn phí

Đăng ký để nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật miễn phí từ Riki nhé!

New Blog

Từ vựng

[Ngữ Pháp N3] 〜たとたん(に): Vừa mới…thì

Đăng ký nhận tài liệu miễn phí

Đăng ký để nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật miễn phí từ Riki nhé!

New Blog