[NGỮ PHÁP N4] Thể khả năng trong tiếng Nhật sơ cấp

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thể khả năng trong tiếng Nhật. Nếu các bạn còn nhớ, ở N5, chúng ta đã học cấu trúc 「~ことができる」, cũng với ý nghĩa diễn tả khả năng, năng lực.

the-kha-nang-thumbnail

I. Động từ sau khi chuyển sang thể khả năng sẽ có những thay đổi sau:

Về mặt ý nghĩa: sẽ chuyển từ nghĩa “V” thành “ Có thể v”

Về mặt ngữ pháp: tất cả động từ sau khi chuyển sang thể khả năng đều sẽ trở thành động từ nhóm 2.

Tức là khi chia trong câu, chúng ta sẽ kết hợp trong các cấu trúc, liên kết câu giống như một động từ nhóm 2.

Đừng bỏ lỡ: Video bài giảng thể khả năng Minna no Nihongo bài 18

II. Cách chia sang thể khả năng

2.1. Động từ nhóm 1

Đối với động từ thuộc nhóm 1, ở thể khả năng, chúng ta sẽ chuyển âm cuối từ hàng 「い」sang hàng 「え」。

Ví dụ:

ます (chụp,lấy)     =>とます(có thể chụp, lấy)

ます( cắt)                =>きます(có thể cắt)

ます(nghe, hỏi)       =>きます(có thể nghe, hỏi)

ます(đi)                   =>います(có thể đi)

およます(bơi)             =>およます(có thể bơi)

いそます(vội, khẩn trương) =>いそます(có thể khẩn trương)

ます(đứng)             =>たます(có thể đứng)

ます(gọi)                 =>よます(có thể gọi)

ます(đọc)                =>よます(có thể đọc)

はなます(nói chuyện) =>はなます (có thể nói)

the-kha-nang-minh-hoa-1
うたいます(hát) =>うたえます(có thể hát)

2.2. Động từ nhóm 2

Đối với động từ thuộc nhóm 2, khi chia sang thể khả năng, chúng ta sẽ thêm られ vào trước ます.

Ví dụ:

たべます(ăn)                 =>たべられます(có thể ăn)

ほめます(khen)      =>ほめられます(có thể khen)

むかえます(đón)      =>むかえられます(có thể đón)

おしえます(dạy)            =>おしえられます(có thể dạy)

あつめます(Sưu tầm)  =>あつめられます(có thể sưu tầm)
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt, mặc dù có kết thúc là cột 「い」trước 「ます 」nhưng lại là động từ nhóm 2. 

Chẳng hạn như:

おきます   (thức dậy)

みます  ( nhìn)

おります   ( xuống xe)

あびます   ( tắm)

おちます   (rơi, rụng)

います               (ở)

できます   (có thể)

しんじます   (tin tưởng)

かります   (mượn)

きます             (mặc)

たります   (đầy đủ)

v.v..

Mẹo để nhớ 1 số động từ đặc biệt nhóm 2 sẽ học ở sơ cấp: “sáng thức dậy nhìn xuống thấy gái tắm rơi bikini bể bơi may mà có thể tin tưởng mượn mặc đủ”.

2.3. Động từ nhóm 3

Đối với động từ thuộc nhóm 3 thuộc nhóm động từ bất quy tắc, khi chia sang thể khả năng, chúng ta sẽ chuyển như sau:

きます (đến)           => こられます(có thể đến)

します  (làm)      => できます(có thể (làm))

さんぽします (đi dạo)  => さんぽできます(có thể đi dạo)

せんたくします(giặt giũ)    =>    せんたくできます(có thể giặt giũ)

そうじする(dọn dẹp)           =>     そうじできます(có thể dọn dẹp)

 Lưu ý: Có một số động từ không chia được sang dạng khả năng:

  • Tự động từ (trong các cặp tự- tha động từ):雨(が)降る(mưa rơi)、(木が)倒れる( cây đổ)、(事故が)起こる(xảy ra tai nạn)、(病気が)治る(bệnh khỏi)、(葉が)落ちる(lá rụng)、(水が)出る( nước chảy ra)、(ビルが)建つ( tòa nhà được xây dựng)、(お湯が)沸く( nước sôi)、,…
  • Động từ mang ý nghĩa diễn tả khả năng, năng lực:(英語が)わかる( biết tiếng anh)、(大学に)受かる( đỗ đại học)、(富士山が)見える( nhìn thấy núi Phú Sĩ)、(問題が)解ける( vấn đề được giải quyết)、(泥棒が)つかまる(tên trộm bị bắt)、 v.v…
  • Động từ:くれる( tặng( cho mình))
Có thể bạn chưa biết: Ý nghĩa và cách chia của các thể quan trọng trong sơ cấp: + Thể chí hướng + Thể điều kiện

III. Ví dụ sử dụng thể khả năng

① 中国語の歌が歌える?。

Cậu có thể hát bài hát Trung Quốc không?

② 木村さんはどのぐらい泳げますか。

Kimura có thể bơi được bao xa?

③ 日本の新聞が読めます

Tôi có thể đọc báo nhật.

④ 昨日はとても試験を心配しましたから、あまり寝られなかった

Hôm qua vì rất lo lắng về bài kiểm tra nên tớ chẳng thể ngủ được mấy.

⑤ 英語と日本語は話せるが、韓国語は話せない

Tớ có thể nói tiếng anh và tiếng nhật nhưng tiếng hàn thì không thể.

⑥ あなたのアパートでは、ペットがかえますか。

Ở chung cư của bạn có thể nuôi thú cưng không?

⑦ アンさんは納豆が食べられますが、私はできません。納豆は大嫌いですから。

An có thể ăn được đậu tương lên men chứ tôi thì không thể. Vì tôi rất ghét món đó.

⑧ 私は車の運転ができませんから、電車で来ました。

Tôi không biết lái xe ô tô nên tôi đi tàu điện đến đây.

Team N5, N4 lưu ngay: Tổng hợp trọn bộ NGỮ PHÁP N4 TIẾNG NHẬT

+ Thể ý chí/ Thể chí hướng

+ Thể sai khiến

Thể điều kiện

+ Thể khả năng


[ĐỪNG BỎ LỠ] THƯ VIỆN TIẾNG NHẬT miễn phí với hàng trăm video hữu ích và tài liệu tổng hợp trình độ sơ cấp:

thu-vien-online
  • Hệ thống 125 video phân cấp cụ thể theo mọi cấp độ, từ bảng chữ cái sơ cấp N5 tới cao cấp N1.
  • Kho tài liệu với gần 50 cuốn ebook được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tới từ Riki Nihongo.
  • Nội dung chuyên sâu đặc biệt về từ vựng, chữ hán, ngữ pháp phục vụ kì thi JLPT.
  • Hình thức học qua video vui nhộn, dễ học, dễ nhớ phù hợp để tự luyện Kaiwa tại nhà.

Kết hợp tài liệu hữu ích với lộ trình học chi tiết, đầy đủ, chắc chắn hành trình chinh phục N4 sẽ dễ dàng hơn gấp nhiều lần.

Nhận miễn phí lộ trình học N4 cấp tốc – hiệu quả TẠI ĐÂY!

Chúc các bạn học tốt!

URL List