Cấu trúc
~ から、~
Ý nghĩa
「から」là một trợ từ/ngữ pháp dùng để:
- chỉ nguyên nhân / lý do → “vì / do / tại vì … nên …”
- chỉ thời điểm bắt đầu của thời gian, địa điểm, khoảng không gian, mức độ, v.v. → “từ … đến …” khi kết hợp với 「まで」
- có thể chỉ nguồn gốc (“từ ai đó / từ đâu”) khi nói về nhận được thứ gì đó
Cách sử dụng
1. Dùng để nêu lý do / nguyên nhân
Cấu trúc:
V (thể thường / thể ます)+ から
Adj い(〜い)+ から
Adj な/N + だ/です + から
Vế sau thường là câu có nội dung: muốn làm gì đó, nhờ vả, mệnh lệnh nhẹ, đề nghị, lời khuyên, hoặc miêu tả trạng thái tiếp theo do nguyên nhân đó.
Ví dụ:
天気がいいから、散歩しましょう。
→ Vì thời tiết đẹp nên đi dạo nhé.
雨が降っていますから、バスで帰ってください。
→ Vì trời đang mưa nên xin về bằng xe buýt đi.
時間がないから、車で行きましょう。
→ Vì không có thời gian, chúng ta hãy đi bằng xe hơi.
3. Dùng để chỉ thời điểm bắt đầu / khoảng thời gian
Cấu trúc:
Thời điểm/Địa điểm/Mức độ + から ~ まで
Nghĩa: “Từ…đến…”
Ví dụ:
会議(かいぎ)は9時(じ)から11時(じゅういちじ)までです。
→ Cuộc họp từ 9 giờ đến 11 giờ.
家(いえ)から会社(かいしゃ)までバイクで40分(ぷん)かかります。
→ Từ nhà đến công ty mất khoảng 40 phút bằng xe máy.
Ngoài ra:
- Chỉ dùng “から” một mình nếu muốn nói “bắt đầu từ …”.
Ví dụ: 午後(ごご)1時からです。 → Bắt đầu từ 1 giờ chiều. - “まで” một mình để nói “kết thúc (làm gì đó) đến khi …” cũng được.
3. Dùng để chỉ nguồn gốc / người cho nhận
Khi nói “nhận được/ lấy được từ ai đó / từ nơi nào đó”:
Ví dụ:
母(はは)から手紙(てがみ)をもらいました。
→ Tôi đã nhận thư từ mẹ.
昨日、彼女からメールをもらいました。
→ Hôm qua, tôi đã nhận mail từ cô ấy.