1. Cấu trúc
Vた + ことがある → đã từng …
Vた + ことがない → chưa từng …
2. Cách dùng
- Khi muốn nói rằng bạn đã từng trải nghiệm, làm một việc nào đó một hoặc nhiều lần
- Khi muốn diễn tả việc chưa từng làm một việc nào đó thì dùng thể phủ định ~たことがない / ありません.
3. Ví dụ
✅ Đã từng…
- 日本へ行ったことがある。
→ Tôi đã từng đi Nhật. - 寿司を食べたことがあります。
→ Tôi đã từng ăn sushi. - 彼に会ったことがある。
→ Tôi từng gặp anh ấy. - アメリカに留学したことがあります。
→ Tôi đã từng đi du học Mỹ. - 富士山に登ったことがある。
→ Tôi từng leo núi Phú Sĩ. - 子どもの時、この公園で遊んだことがある。
→ Hồi nhỏ, tôi đã từng chơi ở công viên này.
❌ Chưa từng / không có lần nào…
- ロンドンへ行ったことがない。
→ Tôi chưa từng đến Luân Đôn. - 海で泳いだことがありません。
→ Tôi chưa từng bơi ở biển. - 寿司を食べたことがない。
→ Tôi chưa từng ăn sushi. - 漢字を書くことができなかったので、手紙を書いたことがない。
→ Vì không biết viết kanji, nên tôi chưa từng viết thư. - あの映画を見たことがない。
→ Tôi chưa từng xem bộ phim đó.