[Ngữ Pháp N4] Cách nói “cho” và “nhận” trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật, có nhiều cách để diễn đạt hành động cho và nhận một vật hay một việc gì đó. Đặc biệt, các động từ あげる (ageru), くれる (kureru), もらう (morau) rất quan trọng để biết ai là người cho, ai là người nhận trong ngữ cảnh.

1. Khi nào dùng những từ này?

1. あげる (ageru)cho người khác

Dùng khi bản thân/ người nói (hoặc ai đó) cho một vật hoặc làm điều gì đó cho người khác (không phải người nói).
Nghĩa: tặng/cho ai đó.

Cấu trúc:[Người cho] は [Người nhận] に [Vật/việc] を あげる

2. くれる (kureru)ai đó cho tôi / người trong nhóm của tôi

Dùng khi người khác cho tôi hoặc người thuộc “nhóm tôi” một cái gì đó hoặc làm gì đó cho tôi.
Nghĩa: (ai đó) cho tôi / cho gia đình tôi…

Cấu trúc:[Người cho] が [Tôi/「…に」] [Vật/việc] を くれる

3. もらう (morau)tôi nhận từ ai đó

Khi bạn đề cập đến hành động “nhận” từ ai đó, dùng もらう để nhấn mạnh phía người nhận (chủ thể câu).

Cấu trúc:[Người nhận] は [Người cho] に/から [Vật/việc] を もらう

2. Sự khác nhau giữa 3 từ

Động từNgười làm hành độngNgười nhậnÝ nghĩa chính
あげるNgười nói / hoặc người khácNgười khácCho ai đó
くれるNgười khácNgười nói / người trong nhóm nóiAi đó cho tôi/của tôi
もらうNgười nhận (tôi)Người choTôi nhận từ ai đó

Túm gọn:

  • あげる nói về cho đi từ phía người nói/người khác.
  • くれる nhấn mạnh phía người nhận là “tôi”.
  • もらう nhấn mạnh phía người nhận là “tôi” và diễn đạt hành động nhận.

3. Ví dụ

Ví dụ với あげる

  1. 私は友達にプレゼントをあげました。
    → Tôi đã cho bạn tôi một món quà.
  2. 父は母に花をあげました。
    → Cha tôi tặng hoa cho mẹ.
  3. 私は弟におかねをあげます。
    → Tôi sẽ cho em trai tiền .

Ví dụ với くれる

  1. 友達が私に本をくれました。
    → Bạn đã cho tôi quyển sách.
  2. 先生が弟にお菓子をくれました。
    → Thầy đã cho em trai tôi kẹo.
  3. この漢字の読み方を教えてくれませんか。
    → Bạn có thể chỉ tôi cách đọc chữ kanji này được không?

Ví dụ với もらう

  1. 私は友達にカバンをもらいました。
    → Tôi đã nhận cái túi từ bạn.
  2. 彼は先生からアドバイスをもらった。
    → Anh ấy đã nhận lời khuyên từ thầy.
  3. 私は母から傘をもらいました。
    → Tôi đã nhận cái ô từ mẹ.
  4. 学生たちは先生にノートをもらいました。
    → Các học sinh đã nhận vở từ thầy.