1. Ý Nghĩa & Cách Dùng
① ~と読みます (とよみます): Đọc là…
Dùng khi bạn nói cách đọc của một từ, cụm từ hoặc chữ kanji.
Nghĩa tiếng Việt: đọc là… / đọc như thế nào…
Cấu trúc: 「…」 + と読みます
② ~と書いてあります (とかいてあります) : Viết là…
Dùng khi bạn miêu tả điều gì đó được viết lên bảng hiệu, giấy tờ, sách vở, hướng dẫn…
Nghĩa tiếng Việt: viết là… / ghi là…
Cấu trúc: 「…」 + と書いてあります
2. Ví Dụ
A. ~と読みます / とよみます
- この漢字(かんじ)は何(なん)と読みますか。
→ Chữ kanji này đọc là gì? - 「普通(ふつう)」は「ふつう」と読みます。
→ 「普通」đọc là 「ふつう」. - この名前(なまえ)は「たなか」と読みます。
→ Tên này đọc là “Tanaka”. - この地名(ちめい)は「おおさか」と読みます。
→ Tên địa danh này đọc là “Osaka”.
B. ~と書いてあります / とかいてあります
- ここに「立入禁止(たちいりきんし)」と書いてあります。
→ Ở đây viết là “Cấm vào”. - 手紙(てがみ)に「親展(しんてん)」と書いてあります。
→ Trên bức thư ghi là “Bí mật”. - このビタミン剤(ざい)、いつどれくらい飲(の)めばいいのかな。
—「毎食後(まいしょくご)に2錠(じょう)ずつ」と書いてあるわ。
→ Viên vitamin này uống như thế nào?
— Trên đó ghi là “uống 2 viên sau mỗi bữa ăn”. - 黒板(こくばん)に「おはよう」と書いてあります。
→ Trên bảng viết “Chào buổi sáng”. - 切符(きっぷ)に「回数券(かいすうけん)」と書いてあります。
→ Trên vé viết là “vé nhiều lượt”.