[Ngữ Pháp N4] 〜てやります: Làm…cho

1. Ý Nghĩa

「〜てやります」 là mẫu ngữ pháp dùng để diễn đạt: “Làm cho ai đó”
Thường dùng khi:

  • Người nói làm việc tốt cho người khác
  • Người nhận là người nhỏ tuổi hơn / gần gũi
  • Mang sắc thái chủ động giúp đỡ

2. Cấu Trúc

V(て形) + やります

  • Vてやります = làm cho / làm giùm
  • Tương đương với あげる nhưng có sắc thái mạnh hơn
  • Thường dùng khi người nói giúp người khác

3. Ví Dụ

  1. 宿題を手伝ってやります。
    → Tôi sẽ làm giúp bạn bài tập.
  2. 荷物を持ってやりますよ。
    → Tôi sẽ xách giúp bạn hành lý đấy.
  3. 困っている人を助けてやるのが大事だ。
    Giúp người đang gặp khó khăn là điều quan trọng.
  4. それ、私が直してやるよ。
    → Cái đó để tôi sửa cho bạn nhé.
  5. 君ができないなら、僕がやってやります。
    → Nếu cậu không làm được thì tôi sẽ làm cho.
  6. 風邪を引いた弟に薬を買ってやりました。
    → Tôi đã mua thuốc cho em trai bị cảm.
  7. 彼女の願いを叶えてやりたい。
    → Tôi muốn làm cho điều ước của cô ấy thành hiện thực.
  8. このゲーム、俺がクリアしてやる!
    → Trò chơi này, tôi sẽ phá đảo cho xem!

4. Dạng Phủ Định / Quá Khứ

〜てやらない : không giúp
→ 例: 手伝ってやらない。Tôi sẽ không giúp đâu.

〜てやった : đã làm cho
→ 例: 仕事を代わってやった。Tôi đã làm thay công việc cho bạn rồi.