⭐ › Cấu trúc
[Động từ thể từ điển] + + つもりです
[Động từ thể từ điển] + つもりはありません/つもりはない
[Động từ thể ない] + つもりです
⭐ › Cách dùng / Ý nghĩa
① Mẫu câu này dùng để diễn đạt một hành động sẽ làm hay một dự định nhưng chưa chắc chắn hoặc chưa được quyết định chính thức.
② Dự định này đã được suy nghĩ từ trước đó tới bây giờ chứ không phải là ý định bột phát, nảy ra ngay trong lúc nói.
③ Thể phủ định của mẫu câu này là「つもりはない」không phải là「つもりではない」(いくつもりではない). Cũng có thể dùng mẫu [Động từ thể ない] + つもりです nhưng mẫu câu này không diễn đạt mạnh mẽ ý phủ định bằng việc dùng 「つもりはない」
→ Có Nghĩa là : Sẽ, Định Làm Gì…
⭐ › Ví dụ
① Da Latまで飛行機で行くつもりです。
→ Tôi dự định sẽ đến Đà Lạt bằng máy bay.
② 外国人と結婚しないつもりです。
→ Tôi dự định sẽ không kết hôn với người nước ngoài.
③ 私は将来に医者になるつもりです。
→ Tôi sẽ trở thành một bác sĩ trong tương lai.
④ 来年どこで働くつもりですか。
→ Bạn dự định sẽ làm việc ở đâu trong năm tới?
⑤ 今年の12月に日本語能力試験に参加するつもりです。
→ Tôi dự định sẽ tham gia kì thi năng lực tiếng Nhật vào tháng 12 năm nay.
⭐ › Nâng cao
1. Dự định trong quá khứ: [Động từ thể từ điển] + つもりでした/つもりだった
「でした」là cách nói lịch sự, 「だった」là cách nói bình thường
① 朝まで寝ずに勉強するつもりだったのに寝てしまった。
→ Tôi đã định không ngủ mà học cho tới sáng luôn vậy mà tôi lại ngủ quên mất.
② 昨日は買い物に行くつもりだったが、雨だったので、ずっと家にいました。
→ Hôm qua tôi định đi mua sắm nhưng vì trời mưa nên tôi đã ở nhà suốt.
③ お菓子を食べないつもりでしたが、つい食べてしまいました
→ Đã định không ăn kẹo nhưng mà cuối cùng đã ăn mất rồi.
2. So với [つもりです] thì [予定 (よてい) です] được sử dụng để diễn tả những sự việc đã được “dự định thực hiện chính thức“
① 旅行は1週間ぐらいの予定です。
→ Chuyến du lịch dự kiến kéo dài 1 tuần.
② 卒業式(そつぎょうしき)は10時から始まる予定です。
→ Lễ tốt nghiệp dự kiến sẽ bắt đầu từ 10 giờ.
③ 来年日本に留学する予定です。
→ Theo kế hoạch thì năm sau tôi sẽ sang Nhật du học.
>> Hãy cố gắng mỗi ngày, thành công sẽ đến với bạn. 頑張って