1. Cấu trúc
Động từ/ Tính từ thể thường + わりに
Tính từ đuôi い + わりに
Tính từ な + な + わりに
Danh từ + の + わりに
Dùng để đưa ra nhận xét trái với kỳ vọng, thể hiện mức độ tương đối.
2. Ý nghĩa
Dù… / Tuy… nhưng… / Khá… so với…
Cách dùng này thể hiện mối tương quan bất ngờ giữa hai sự việc:
- Phần trước thường là tình huống / điều kiện,
- Phần sau là nhận xét / đánh giá không như mình tưởng.
Nghĩa gần với:
- mặc dù như vậy nhưng…
- so với… thì… khá…
- trái với sự suy nghĩ ban đầu…
3. Cách dùng
(1) Dùng để so sánh trái với kỳ vọng
Khi kết quả không tương xứng hoặc khác với những gì đã nghĩ.
Ví dụ:
- このケーキは値段のわりにおいしい。
→ Cái bánh này so với giá tiền thì khá ngon.
Nghĩa: Không như mình nghĩ về giá, bánh ăn ngon hơn mức mong đợi.
(2) Dùng để chỉ tỷ lệ/ mức đồ “không phù hợp với…”
Nhấn mạnh sự không cân xứng giữa 2 mặt.
Ví dụ:
- 彼は年のわりに若く見える。
→ Anh ấy trông trẻ hơn so với tuổi.
(3) Dùng như “tuy” trong văn nói
Khi muốn phủ định nhẹ hoặc phản ứng với điều gì đó.
Ví dụ:
- 宿題は終わったわりに遊んでいるね。
→ Dù đã làm xong bài rồi mà vẫn chơi nữa nhỉ.
(4) So sánh với けれど / のに
- けれど / のに → thể hiện mâu thuẫn mạnh hơn
- わりに → thể hiện nhận xét tương đối / tình huống bất ngờ hơn
わりに nhấn mạnh so sánh về mức độ, không mang nặng cảm xúc tiêu cực như のに.
4. Ví dụ
- このホテルは値段のわりにサービスがいい。
→ Khách sạn này so với giá tiền thì dịch vụ tốt. - 彼は初心者のわりにうまく描ける。
→ Anh ấy tuy là người mới nhưng vẽ khá đẹp. - あのレストランは人気のわりに空いている。
→ Nhà hàng kia khá đông nhưng vẫn còn chỗ trống. - 彼女は若いわりに落ち着いている。
→ Cô ấy trái với tuổi còn khá điềm tĩnh. - 今日は時間があるわりに忙しい。
→ Hôm nay dù có thời gian nhưng khá bận. - その映画は話題のわりに面白くなかった。
→ Bộ phim đó so với sự nổi tiếng thì không hay lắm. - この本は薄いわりに内容が難しい。
→ Cuốn sách này dù mỏng nhưng nội dung khó đọc. - 昼ご飯を食べたわりにまだお腹がすいている。
→ Dù đã ăn trưa rồi mà vẫn đói. - 彼は経験者のわりにミスが多い。
→ Anh ấy tuy là người có kinh nghiệm nhưng lại sai nhiều. - この靴は安いわりに長持ちする。
→ Đôi giày này tuy giá rẻ nhưng dùng khá bền.