1. Cấu trúc
どんなに + Vる / Vた + ことか
どんなに + Tính từ い(~い/~かった) + ことか
どんなに + Tính từ な + な(だった) + ことか
2. Cách dùng / Ý nghĩa
① Dùng để diễn đạt cảm xúc mạnh mẽ, sâu sắc của người nói
Thường là cảm xúc vui, buồn, lo lắng, cảm động, nhớ nhung, hối tiếc…
② Mẫu câu thường đi với động từ, tính từ biểu thị cảm xúc, tâm trạng, ví dụ:
- 喜ぶ(vui mừng)
- 心配する(lo lắng)
- 嬉しい(vui)
- 悲しい(buồn)
- 幸せだ(hạnh phúc)
- 感動する(xúc động)
③ どんなに có thể thay bằng các phó từ sau, ý nghĩa gần tương đương:
- どれだけ
- どれほど
- なんと
- なんて
Dùng để nhấn mạnh mức độ cảm xúc.
3. Lưu ý
- Mẫu câu này mang tính cảm thán, không dùng để trình bày thông tin khách quan.
- Hay dùng trong văn viết, hồi tưởng, kể chuyện, bộc lộ cảm xúc nội tâm.
- Cuối câu thường kết thúc bằng ことか, mang sắc thái tự hỏi đầy cảm xúc.
4. Ví dụ
- 日本へ留学できて、どんなに嬉しいことか。
→ Được du học Nhật Bản, vui biết bao nhiêu! - 両親は私のことをどんなに心配したことか。
→ Bố mẹ đã lo cho tôi biết bao nhiêu! - 子どもの頃の思い出は、どんなに懐かしいことか。
→ Kỷ niệm thời thơ ấu thật là nhớ biết bao! - 試験に合格したと聞いて、どんなに安心したことか。
→ Nghe tin đỗ kỳ thi, nhẹ nhõm biết mấy! - 一人で暮らすのが、どんなに寂しいことか。
→ Sống một mình cô đơn biết bao! - 夢が叶ったとき、どんなに感動したことか。
→ Khi ước mơ thành hiện thực, xúc động biết mấy! - あの事故のとき、どんなに怖かったことか。
→ Lúc tai nạn đó, sợ biết bao nhiêu! - 彼の言葉に、どんなに傷ついたことか。
→ Tôi đã bị tổn thương bởi lời nói của anh ấy biết bao! - 長い間会えなくて、どんなに会いたかったことか。
→ Không gặp nhau lâu như vậy, nhớ biết bao nhiêu! - 家族の支えが、どんなにありがたいことか。
→ Sự ủng hộ của gia đình thật là quý giá biết bao!