1. Cấu Trúc
Vる + と ~ Vた
2. Ý Nghĩa
~と…た diễn đạt:
Ngay sau khi A xảy ra thì B lập tức xảy ra
→ Đây là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả ngay tức thì.
3. Cách Dùng
- Dùng để diễn đạt một việc xảy ra ngay sau việc khác
- Không dùng để thể hiện ý chí / kế hoạch
- B đối với A là hầu như chắc chắn sẽ xảy ra
4. Ví Dụ
- ドアを開けると、猫が入ってきた。
→ Ngay khi mở cửa thì con mèo đi vào. - 駅に着くと、雨が降り出した。
→ Ngay khi đến ga thì trời bắt đầu mưa. - 部屋の電気をつけると、虫が飛んできた。
→ Ngay khi bật đèn phòng thì con côn trùng bay đến. - 家に帰ると、手紙が届いていた。
→ Ngay lúc về nhà thì có lá thư gửi tới. - ドアを閉めると、鍵がかかった。
→ Ngay khi đóng cửa thì khóa tự động chốt lại. - スマホを触ると、通知が来た。
→ Ngay khi chạm vào điện thoại thì có thông báo đến. - テーブルを片付けると、虫が出てきた。
→ Sau khi dọn bàn thì con bọ xuất hiện.