[Ngữ Pháp N3] たがる / がっている / からない: Muốn/ Thích/ Cảm xúc (của người khác)

1. Tổng quan

Trong tiếng Nhật:

  • Cách nói muốn/ thích/ cảm xúc của chính bản thân: dùng ~たい / ~たいと思う / ~くて…
  • Không dùng ~たい để diễn đạt mong muốn của người khác, vì ~たい thể hiện cảm xúc của chính người nói.

Khi muốn nói người khác muốn/ thích làm gì hoặc có cảm xúc như thế nào, ta dùng:

  • ~たがる / ~がっている / ~からない

2. Cấu trúc

① Động từ thể ます bỏ ます + たがる

Diễn đạt mong muốn làm gì của người khác. Chỉ dùng cho người khác, không dùng cho chính bản thân.

Cách biến đổi:

  • 食べる → 食べたがる
  • 行く → 行きたがる
  • 見る → 見たがる

② たがっている

Diễn đạt tình trạng mong muốn đang diễn ra. Tương tự “đang muốn làm gì đó”.

Cấu trúc: V[ます] bỏ ます + たがっている

③ ~からない

Dùng để nói “cảm xúc, thái độ của người khác không… như vậy”

Cấu trúc: Vたい + からない

3. Ý nghĩa và cách dùng

(A) Diễn đạt mong muốn của người khác

たがる = Người khác muốn…

Ví dụ:

  • 彼はケーキを食べたがっている。
    → Anh ấy muốn ăn bánh.

Không dùng được khi người nói là “tôi”
❌ 私は行きたがる。

(B) Diễn đạt tâm trạng/ cảm xúc người khác đang có

がっている nhấn mạnh đang diễn ra ngay lúc đó

Ví dụ:

  • 子どもは新しいゲームを欲しがっている。
    → Đứa bé đang muốn cái trò chơi mới.

(C) Diễn đạt không cảm thấy muốn của người khác

~からない

Ví dụ:

  • 彼女は行きたい気持ちがあるようには見えない。
    → Có vẻ cô ấy không có cảm giác muốn đi.

4. Ví dụ

  1. 彼は新しいカメラを買いたがっている。
    → Anh ấy muốn mua máy ảnh mới.
  2. 子どもはアイスクリームを食べたがる。
    → Đứa trẻ thích ăn kem.
  3. 彼女は映画を見たがっているようです。
    → Có vẻ cô ấy muốn xem phim.
  4. あの人は海外旅行に行きたがっている。
    → Người đó rất muốn đi du lịch nước ngoài.
  5. 兄はパソコンを触りたがらない。
    → Anh trai không muốn động vào máy tính.
  6. 友達は日本に来たがっている。
    → Bạn tôi muốn đến Nhật.
  7. 彼女は新しい服を着たがっている。
    → Cô ấy muốn mặc đồ mới.
  8. 子どもは寝たがらない。
    → Trẻ con không chịu ngủ.
  9. 彼はスポーツがしたがるから、一緒に行こう。
    → Vì anh ấy thích chơi thể thao, nên đi cùng nhé.
  10. 彼女はまだ帰りたがっていない。
    → Cô ấy vẫn chưa muốn về.