1. Cấu Trúc
いくら + Vても
いくら + Tính từ い(くても)
いくら + Tính từ な(でても)
いくら + N + でも
Sử dụng với động từ, tính từ hoặc danh từ để diễn tả mức độ hay tần suất lớn đến đâu đi nữa.
2. Ý Nghĩa
いくら~ても diễn tả: Dù có … đến mức nào đi nữa thì cũng không thay đổi kết quả ở phía sau
→ Kết quả thường không mong muốn / tiêu cực / trái với mong đợi
Nghĩa tiếng Việt là:
- Dù…bao nhiêu đi nữa… vẫn…
- Dù…đến đâu đi nữa… cũng…
3. Dấu Hiệu Nhận Biết
- Thường đi với ても sau động từ/tính từ
- Kết quả phía sau thường là phủ định hoặc không theo hướng mong muốn
- Không dùng để diễn tả kết quả tốt ngay sau
4. Ví Dụ
- いくら勉強しても分からない部分がある。
→ Dù học bao nhiêu đi nữa vẫn có phần không hiểu. - いくら頼んでも手伝ってくれない。
→ Dù nhờ bao nhiêu lần cũng không giúp. - いくら聞いても答えてくれない。
→ Dù hỏi mãi thì cũng không trả lời. - いくら走ってもバスに追いつけない。
→ Dù chạy nhanh đến đâu cũng không theo kịp xe buýt. - いくら探しても見つからない。
→ Dù tìm bao nhiêu lần cũng không tìm thấy. - いくら暑くても仕事を休めない。
→ Dù nóng thế nào đi nữa cũng không thể nghỉ làm. - いくら寒くても彼は外で待っている。
→ Dù lạnh đến đâu anh ấy vẫn đợi ngoài. - いくら子どもでも約束を破ってはいけない。
→ Dù là trẻ con đi nữa cũng không được phá vỡ lời hứa. - いくらお金でも健康が大事だ。
→ Dù có bao nhiêu tiền đi nữa thì sức khỏe vẫn quan trọng. - いくら経験でも簡単にできる仕事ではない。
→ Dù có kinh nghiệm thế nào đi nữa thì cũng không phải việc dễ thực hiện.