[Ngữ Pháp N3]~ところが: Nhưng mà…/ Tuy nhiên…

1. Cấu trúc

ところが nối 2 mệnh đề, phía trước thường là dự đoán, kỳ vọng, tưởng rằng…, phía sau là kết quả trái với dự đoán.

2. Ý nghĩa

~ところが được dùng để giới thiệu sự thật trái với kỳ vọng / dự đoán ban đầu.

Nghĩa tiếng Việt:

  • Tuy nhiên…
  • Nhưng…
  • Thế mà…

Giống như けれども, だけど, nhưng ところが thường dùng khi vế trước là dự đoán / tưởng rằng… và vế sau là sự thật trái ngược.

3. Cách dùng

A. Kết quả trái với dự đoán

  • Khi dự đoán một điều gì đó, sau đó sự thật lại khác hoàn toàn.

例:
雨が降ると思った。ところが、晴れた。
Tưởng là trời sẽ mưa. Nhưng thế mà trời quang.

B. Dùng trong văn nói & văn viết

  • Trong hội thoại vẫn dùng được, nhưng mang sắc thái hơi trang trọng/ nhấn mạnh hơn だけど.

C. Khác với “しかし”

MẫuĐiểm nhấn
ところがKết quả trái với kỳ vọng/ dự đoán
しかしChỉ sự đối lập chung chung

4. Ví dụ

  1. みんな賛成すると思った。ところが、反対する人もいた。
    Tưởng mọi người sẽ đồng ý. Nhưng cũng có người phản đối.
  2. 彼は優しい人だと思っていた。ところが、意外と厳しかった。
    Cứ tưởng anh ấy là người hiền lành. Nhưng không ngờ lại khá nghiêm khắc.
  3. 今日の試合は楽勝だと思った。ところが、相手が強すぎた。
    Tưởng trận đấu hôm nay dễ. Nhưng đối thủ quá mạnh.
  4. この本は短いと思った。ところが、ページが多かった。
    Nghĩ sách này ngắn. Nhưng lại nhiều trang.
  5. 彼女は来るはずだった。ところが、来なかった。
    Cô ấy đáng lẽ phải đến. Nhưng lại không đến.
  6. バスはすぐ来ると思っていた。ところが、1時間も遅れた。
    Tưởng xe buýt đến ngay. Nhưng thế mà trễ tận 1 giờ.
  7. 約束は守ると思った。ところが、彼は忘れていた。
    Tưởng anh ấy giữ lời hứa. Nhưng lại quên mất.
  8. 新しいゲームは面白いと思った。ところが、つまらなかった。
    Tưởng trò chơi mới thú vị. Nhưng lại chán.
  9. 彼は日本語が上手だと思っていた。ところが、実はまだ初心者だった。
    Tưởng anh ấy giỏi tiếng Nhật. Nhưng thực ra còn là người mới.
  10. この店の料理は高いと思っていた。ところが、値段は意外と安かった。
    Tưởng đồ ở quán này đắt. Nhưng giá lại bất ngờ rẻ.