[Ngữ Pháp N3]~その上: Thêm vào đó / Hơn nữa…

1. Cấu trúc

その上 luôn đứng giữa hai vế cần nối, dùng để thêm thông tin bổ sung đối với điều vừa nói trước.

2. Ý nghĩa

~その上 được dùng để:

  • Liệt kê thêm một lý do / điểm mạnh / thông tin khác liền sau thông tin đầu
  • Nhấn mạnh thêm mức độ / số lượng / đặc điểm

Nghĩa tiếng Việt:

  • Thêm vào đó
  • Hơn nữa
  • Còn nữa là…
  • Ngoài ra…

3. Cách dùng

A. Diễn đạt bổ sung thông tin

  • Sau khi nêu 1 điểm, muốn nói thêm điểm khác tăng mức độ thì dùng その上

例: 彼は優しい。その上、頭がいい。
Anh ấy thì hiền. Thêm vào đó còn giỏi nữa.

B. Liệt kê nhiều ưu điểm / nhấn mạnh

  • Thường dùng khi muốn tăng cường thông tin tốt / quan trọng.

C. Ngược với thông tin xấu

  • Dùng khi muốn nói thêm một điều xấu nữa

例: 雨が降り、その上風も強い。
Trời mưa, hơn nữa còn gió mạnh.

4. Ví dụ

  1. 彼女はピアノが上手だ。その上、歌もうまい。
    Cô ấy chơi piano giỏi. Hơn nữa còn hát hay.
  2. このレストランは料理がおいしい。その上、値段も安い。
    Nhà hàng này đồ ăn ngon. Thêm vào đó giá cũng rẻ.
  3. 試験は難しかった。その上時間も短かった。
    Bài thi khó. Hơn nữa thời gian cũng ngắn.
  4. このパソコンは軽い。その上、性能もいい。
    Chiếc máy tính này nhẹ. Thêm vào đó hiệu năng cũng tốt.
  5. 彼女は優しい。その上、努力家だ。
    Cô ấy thì hiền, còn nữa là người chăm chỉ.
  6. この本は内容が面白い。その上、学びも多い。
    Cuốn sách này nội dung hay. Thêm vào đó còn học được nhiều điều.
  7. 今日は雨だ。その上、寒い。
    Hôm nay trời mưa. Hơn nữa còn lạnh.
  8. その映画はおもしろい。その上、感動的だった。
    Bộ phim đó hay. Hơn nữa còn cảm động.
  9. 彼の話は分かりやすい。その上、面白い。
    Cách nói của anh ấy dễ hiểu. Thêm vào đó còn thú vị nữa.
  10. この町は静か。その上、空気がきれいだ。
    Thị trấn này yên tĩnh. Thêm vào đó không khí trong lành.