[Ngữ Pháp N3] どんなに~ことか: Thật là, Cực kỳ, Biết bao

1. Cấu trúc

2. Cách dùng / Ý nghĩa

① Dùng để diễn đạt cảm xúc mạnh mẽ, sâu sắc của người nói

Thường là cảm xúc vui, buồn, lo lắng, cảm động, nhớ nhung, hối tiếc…

② Mẫu câu thường đi với động từ, tính từ biểu thị cảm xúc, tâm trạng, ví dụ:

  • 喜ぶ(vui mừng)
  • 心配する(lo lắng)
  • 嬉しい(vui)
  • 悲しい(buồn)
  • 幸せだ(hạnh phúc)
  • 感動する(xúc động)

どんなに có thể thay bằng các phó từ sau, ý nghĩa gần tương đương:

  • どれだけ
  • どれほど
  • なんと
  • なんて

Dùng để nhấn mạnh mức độ cảm xúc.

3. Lưu ý

  • Mẫu câu này mang tính cảm thán, không dùng để trình bày thông tin khách quan.
  • Hay dùng trong văn viết, hồi tưởng, kể chuyện, bộc lộ cảm xúc nội tâm.
  • Cuối câu thường kết thúc bằng ことか, mang sắc thái tự hỏi đầy cảm xúc.

4. Ví dụ

  1. 日本へ留学できて、どんなに嬉しいことか。
    Được du học Nhật Bản, vui biết bao nhiêu!
  2. 両親は私のことをどんなに心配したことか。
    Bố mẹ đã lo cho tôi biết bao nhiêu!
  3. 子どもの頃の思い出は、どんなに懐かしいことか。
    Kỷ niệm thời thơ ấu thật là nhớ biết bao!
  4. 試験に合格したと聞いて、どんなに安心したことか。
    Nghe tin đỗ kỳ thi, nhẹ nhõm biết mấy!
  5. 一人で暮らすのが、どんなに寂しいことか。
    Sống một mình cô đơn biết bao!
  6. 夢が叶ったとき、どんなに感動したことか。
    Khi ước mơ thành hiện thực, xúc động biết mấy!
  7. あの事故のとき、どんなに怖かったことか。
    Lúc tai nạn đó, sợ biết bao nhiêu!
  8. 彼の言葉に、どんなに傷ついたことか。
    Tôi đã bị tổn thương bởi lời nói của anh ấy biết bao!
  9. 長い間会えなくて、どんなに会いたかったことか。
    Không gặp nhau lâu như vậy, nhớ biết bao nhiêu!
  10. 家族の支えが、どんなにありがたいことか。
    Sự ủng hộ của gia đình thật là quý giá biết bao!