1. Tổng quan
Trong tiếng Nhật:
- Cách nói muốn/ thích/ cảm xúc của chính bản thân: dùng ~たい / ~たいと思う / ~くて…
- Không dùng ~たい để diễn đạt mong muốn của người khác, vì ~たい thể hiện cảm xúc của chính người nói.
Khi muốn nói người khác muốn/ thích làm gì hoặc có cảm xúc như thế nào, ta dùng:
- ~たがる / ~がっている / ~からない
2. Cấu trúc
① Động từ thể ます bỏ ます + たがる
Diễn đạt mong muốn làm gì của người khác. Chỉ dùng cho người khác, không dùng cho chính bản thân.
Cách biến đổi:
- 食べる → 食べたがる
- 行く → 行きたがる
- 見る → 見たがる
② たがっている
Diễn đạt tình trạng mong muốn đang diễn ra. Tương tự “đang muốn làm gì đó”.
Cấu trúc: V[ます] bỏ ます + たがっている
③ ~からない
Dùng để nói “cảm xúc, thái độ của người khác không… như vậy”
Cấu trúc: Vたい + からない
3. Ý nghĩa và cách dùng
(A) Diễn đạt mong muốn của người khác
たがる = Người khác muốn…
Ví dụ:
- 彼はケーキを食べたがっている。
→ Anh ấy muốn ăn bánh.
Không dùng được khi người nói là “tôi”
❌ 私は行きたがる。
(B) Diễn đạt tâm trạng/ cảm xúc người khác đang có
がっている nhấn mạnh đang diễn ra ngay lúc đó
Ví dụ:
- 子どもは新しいゲームを欲しがっている。
→ Đứa bé đang muốn cái trò chơi mới.
(C) Diễn đạt không cảm thấy muốn của người khác
~からない
Ví dụ:
- 彼女は行きたい気持ちがあるようには見えない。
→ Có vẻ cô ấy không có cảm giác muốn đi.
4. Ví dụ
- 彼は新しいカメラを買いたがっている。
→ Anh ấy muốn mua máy ảnh mới. - 子どもはアイスクリームを食べたがる。
→ Đứa trẻ thích ăn kem. - 彼女は映画を見たがっているようです。
→ Có vẻ cô ấy muốn xem phim. - あの人は海外旅行に行きたがっている。
→ Người đó rất muốn đi du lịch nước ngoài. - 兄はパソコンを触りたがらない。
→ Anh trai không muốn động vào máy tính. - 友達は日本に来たがっている。
→ Bạn tôi muốn đến Nhật. - 彼女は新しい服を着たがっている。
→ Cô ấy muốn mặc đồ mới. - 子どもは寝たがらない。
→ Trẻ con không chịu ngủ. - 彼はスポーツがしたがるから、一緒に行こう。
→ Vì anh ấy thích chơi thể thao, nên đi cùng nhé. - 彼女はまだ帰りたがっていない。
→ Cô ấy vẫn chưa muốn về.