[Ngữ Pháp N3] ~と…た: Khi…thì…, Sau khi…thì…

1. Cấu Trúc

2. Ý Nghĩa

~と…た diễn đạt:

Ngay sau khi A xảy ra thì B lập tức xảy ra
→ Đây là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả ngay tức thì.

3. Cách Dùng

  • Dùng để diễn đạt một việc xảy ra ngay sau việc khác
  • Không dùng để thể hiện ý chí / kế hoạch
  • B đối với A là hầu như chắc chắn sẽ xảy ra

4. Ví Dụ

  1. ドアを開けると、猫が入ってきた。
    Ngay khi mở cửa thì con mèo đi vào.
  2. 駅に着くと、雨が降り出した。
    Ngay khi đến ga thì trời bắt đầu mưa.
  3. 部屋の電気をつけると、虫が飛んできた。
    Ngay khi bật đèn phòng thì con côn trùng bay đến.
  4. 家に帰ると、手紙が届いていた。
    Ngay lúc về nhà thì có lá thư gửi tới.
  5. ドアを閉めると、鍵がかかった。
    Ngay khi đóng cửa thì khóa tự động chốt lại.
  6. スマホを触ると、通知が来た。
    Ngay khi chạm vào điện thoại thì có thông báo đến.
  7. テーブルを片付けると、虫が出てきた。
    Sau khi dọn bàn thì con bọ xuất hiện.