1. Cấu trúc
「Câu văn」+ と言います
2. Cách dùng
- Muốn nói tên mình / tên vật / tên địa điểm / tên gọi → dùng と言います để “giới thiệu, gọi là…”.
- Muốn tường thuật lại lời nói của người khác
3. Ví dụ
- 私はユリと言います。
→ Tôi tên là Yuri. - この花は「さくら」と言います。
→ Loài hoa này gọi là “sakura”. - 友だちは「明日来る」と言いました。
→ Bạn tôi nói là “ngày mai sẽ đến”. - 先生は「宿題を出してください」と言いました。
→ Thầy/cô nói: “Hãy nộp bài tập.” - 彼は明日東京へ行くと言います。
→ Anh ấy nói rằng ngày mai sẽ đi Tokyo. - みんなはこの店は安いと言います。
→ Mọi người nói quán này rẻ. - あの建物は「東京タワー」と言います。
→ Công trình đó được gọi là “Tokyo Tower”. - 天気予報は「明日は雨でしょう」と言っています。
→ Dự báo thời tiết nói rằng “ngày mai có lẽ trời mưa.” - この町は「古い町」と言います。
→ Thị trấn này được gọi là “thị trấn cổ”. - テレビで「オリンピックは来年だ」と言っていた。
→ Trên tivi họ nói rằng “Thế vận hội Olympic là vào năm tới.”