[Ngữ pháp N5] ~と言います : Nói rằng…

1. Cấu trúc

「Câu văn」+ と言います

2. Cách dùng

  • Muốn nói tên mình / tên vật / tên địa điểm / tên gọi → dùng と言います để “giới thiệu, gọi là…”.
  • Muốn tường thuật lại lời nói của người khác

3. Ví dụ

  1. 私はユリと言います
    → Tôi tên là Yuri.
  2. この花は「さくら」と言います
    → Loài hoa này gọi là “sakura”.
  3. 友だちは「明日来る」と言いました
    → Bạn tôi nói là “ngày mai sẽ đến”.
  4. 先生は「宿題を出してください」と言いました
    → Thầy/cô nói: “Hãy nộp bài tập.”
  5. 彼は明日東京へ行くと言います
    → Anh ấy nói rằng ngày mai sẽ đi Tokyo.
  6. みんなはこの店は安いと言います
    → Mọi người nói quán này rẻ.
  7. あの建物は「東京タワー」と言います
    → Công trình đó được gọi là “Tokyo Tower”.
  8. 天気予報は「明日は雨でしょう」と言っています
    → Dự báo thời tiết nói rằng “ngày mai có lẽ trời mưa.”
  9. この町は「古い町」と言います
    → Thị trấn này được gọi là “thị trấn cổ”.
  10. テレビで「オリンピックは来年だ」と言っていた
    → Trên tivi họ nói rằng “Thế vận hội Olympic là vào năm tới.”