1. Cấu trúc
N1 + や + N2 (+ や N3 + …) + など
2. Cách dùng
- “や” dùng để liệt kê một số danh từ tiêu biểu, không liệt hết danh sách, “… và … (và những thứ khác nữa)” / “như …, …”
- Khi kết hợp với “など” sau danh từ cuối: nhấn mạnh thêm rằng còn nhiều thứ tương tự khác ngoài những cái đã liệt kê
- Mẫu này không dùng để liệt hành động, động từ, mà chỉ để liệt danh từ.
3. Ví dụ
- 机の上に 本やノートなど があります。
→ Trên bàn có sách, vở, v.v. - 部屋の中に テレビや冷蔵庫など が置いてある。
→ Trong phòng có tivi, tủ lạnh, v.v. - 私は日本の 文化や自然の景色など が好きです。
→ Tôi thích văn hoá, cảnh thiên nhiên của Nhật, v.v. - スーパーで 卵や肉や野菜など を買いました。
→ Tôi đã mua trứng, thịt, rau, v.v. ở siêu thị. - 部屋には ベッドや机や本棚など がたくさんあります。
→ Trong phòng có rất nhiều thứ như giường, bàn, kệ sách, v.v. - 夏休みに京都や奈良などへ行きました。
→ Kỳ nghỉ hè tôi đã đi Kyoto, Nara, v.v. - 映画や音楽などが好きです。
→ Tôi thích phim ảnh, âm nhạc, v.v. - この店では ジーンズやシャツや靴など を売っています。
→ Ở cửa hàng này bán quần jean, áo sơ-mi, giày, v.v. - 朝は パンや卵など を食べます。
→ Buổi sáng tôi ăn bánh mì, trứng, v.v. - 旅行で 美しい海や高い山など を見たい。
→ Khi đi du lịch muốn nhìn biển đẹp, núi cao, v.v.