[Ngữ pháp N5]~ないことがある: Cũng có lúc không …

1. Cấu trúc

Vない + ことがある

2. Cách dùng

  • Dùng khi bạn muốn nói rằng hành động hay trạng thái nào đó không phải luôn luôn, có lúc có làm / có xảy ra, có lúc không, hay nói cách khác, tần suất không đều, “thỉnh thoảng cũng không”.
  • Thường đi kèm với trạng từ biểu thị tần suất như ときどき (thỉnh thoảng), たまに (thỉnh thoảng)

3. Ví dụ

  1. うちの水道は、ときどき水が出ないことがある。
    → Ống nước nhà tôi thỉnh thoảng cũng có lúc không chảy nước.
  2. 疲れて起きられないことがある。
    → Có lúc vì mệt nên không thể dậy được.
  3. 忙しくて、朝ご飯を食べないこともある。
    → Vì bận nên cũng có khi tôi không ăn sáng.
  4. アルバイトが忙しくて、一週間母に電話しないこともあります。
    → Vì việc làm thêm bận nên có tuần tôi cũng không gọi điện cho mẹ.
  5. 雨が強くて、今日は散歩に行かないことがある。
    → Vì có lúc trời mưa to nên hôm nay tôi không đi dạo.