1. Cấu trúc
Vない + ことがある
2. Cách dùng
- Dùng khi bạn muốn nói rằng hành động hay trạng thái nào đó không phải luôn luôn, có lúc có làm / có xảy ra, có lúc không, hay nói cách khác, tần suất không đều, “thỉnh thoảng cũng không”.
- Thường đi kèm với trạng từ biểu thị tần suất như ときどき (thỉnh thoảng), たまに (thỉnh thoảng)
3. Ví dụ
- うちの水道は、ときどき水が出ないことがある。
→ Ống nước nhà tôi thỉnh thoảng cũng có lúc không chảy nước. - 疲れて起きられないことがある。
→ Có lúc vì mệt nên không thể dậy được. - 忙しくて、朝ご飯を食べないこともある。
→ Vì bận nên cũng có khi tôi không ăn sáng. - アルバイトが忙しくて、一週間母に電話しないこともあります。
→ Vì việc làm thêm bận nên có tuần tôi cũng không gọi điện cho mẹ. - 雨が強くて、今日は散歩に行かないことがある。
→ Vì có lúc trời mưa to nên hôm nay tôi không đi dạo.