Từ vựng

[Ngữ Pháp N4] ~つもりです:Sẽ, Định Làm Gì…

⭐ › Cấu trúc

[Động từ thể từ điển] + + つもりです
[Động từ thể từ điển] + つもりはありません/つもりはない
[Động từ thể ない] + つもりです

⭐ › Cách dùng / Ý nghĩa 

① Mẫu câu này dùng để diễn đạt một hành động sẽ làm hay một dự định nhưng chưa chắc chắn hoặc chưa được quyết định chính thức.

② Dự định này đã được suy nghĩ từ trước đó tới bây giờ chứ không phải là ý định bột phát, nảy ra ngay trong lúc nói.

③ Thể phủ định của mẫu câu này là「つもりはない」không phải là「つもりではない」(いくつもりではない). Cũng có thể dùng mẫu [Động từ thể ない] + つもりです nhưng mẫu câu này không diễn đạt mạnh mẽ ý phủ định bằng việc dùng 「つもりはない」

→ Có Nghĩa là : Sẽ, Định Làm Gì…

⭐ › Ví dụ 

① Da Latまで飛行機で行くつもりです。

→ Tôi dự định sẽ đến Đà Lạt bằng máy bay.

② 外国人と結婚しないつもりです。

→ Tôi dự định sẽ không kết hôn với người nước ngoài.

③ 私は将来に医者になるつもりです。

→ Tôi sẽ trở thành một bác sĩ trong tương lai.

④ 来年どこで働くつもりですか。

→ Bạn dự định sẽ làm việc ở đâu trong năm tới?

⑤ 今年の12月に日本語能力試験に参加するつもりです。

→ Tôi dự định sẽ tham gia kì thi năng lực tiếng Nhật vào tháng 12 năm nay.

⭐ › Nâng cao

① 朝まで寝ずに勉強するつもりだったのに寝てしまった。

→ Tôi đã định không ngủ mà học cho tới sáng luôn vậy mà tôi lại ngủ quên mất.

② 昨日は買い物に行くつもりだったが、雨だったので、ずっと家にいました。

→ Hôm qua tôi định đi mua sắm nhưng vì trời mưa nên tôi đã ở nhà suốt.

③ お菓子を食べないつもりでしたが、つい食べてしまいました
→ Đã định không ăn kẹo nhưng mà cuối cùng đã ăn mất rồi.

2. So với [つもりです] thì [予定 (よてい) です] được sử dụng để diễn tả những sự việc đã được “dự định thực hiện chính thức“

① 旅行は1週間ぐらいの予定です。

→ Chuyến du lịch dự kiến kéo dài 1 tuần.

② 卒業式(そつぎょうしき)は10時から始まる予定です。

→ Lễ tốt nghiệp dự kiến sẽ bắt đầu từ 10 giờ.

③ 来年日本に留学する予定です。

→ Theo kế hoạch thì năm sau tôi sẽ sang Nhật du học.

>> Hãy cố gắng mỗi ngày, thành công sẽ đến với bạn. 頑張って

Đăng ký nhận tài liệu miễn phí

Đăng ký để nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật miễn phí từ Riki nhé!

New Blog

Từ vựng

[Ngữ Pháp N4] ~つもりです:Sẽ, Định Làm Gì…

Đăng ký nhận tài liệu miễn phí

Đăng ký để nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật miễn phí từ Riki nhé!

New Blog