[Ngữ Pháp N3] Tổng hợp các cách dùng của も

1. Vai trò của trợ từ も

là trợ từ mang nghĩa “cũng / đến cả / đến mức / hoàn toàn không…”, dùng để:

  • So sánh sự giống nhau
  • Nhấn mạnh mức độ – số lượng
  • Nhấn mạnh phủ định
  • Nhấn mạnh với từ để hỏi

Đây là trợ từ rất hay xuất hiện trong JLPT N3 và giao tiếp hằng ngày.

2. Cấu trúc

N1 は N2 も です

N2 cũng giống như N1. も thường đứng sau danh từ / từ được nhấn mạnh

3. Các cách dùng chính của も

(1) Diễn tả “cũng giống như”

➡ Dùng khi sự việc sau giống với sự việc đã nêu trước đó

Ví dụ:

  • 私は日本語が好きです。英語も好きです。
    → Tôi thích tiếng Nhật. Tôi cũng thích tiếng Anh.

(2) Nhấn mạnh mức độ, số lượng

Mang nghĩa “đến mức đó”, “tận mức đó”, “đến cả…”

Ví dụ:

  • 彼は三時間も待った。
    → Anh ấy đã chờ tới tận 3 tiếng.

Thường dùng khi số lượng lớn hơn dự đoán của người nói.

(3) Nhấn mạnh trong câu phủ định

Diễn tả “hoàn toàn không…” / “một chút cũng không…”

Ví dụ:

  • 何も分かりません。
    → Tôi không hiểu gì cả.

(4) Dùng với từ để hỏi mang ý nhấn mạnh

TừNghĩa
何もKhông… gì cả
誰もKhông ai
どこもKhông ở đâu
どれもKhông cái nào

Bắt buộc đi với câu phủ định

(5) Dùng để liệt kê “cả A lẫn B”

Ví dụ:

  • 雨も風も強い。
    → Cả mưa lẫn gió đều mạnh.

(6) Nhấn mạnh cảm xúc / đánh giá

も làm cho câu mạnh hơn, cảm xúc hơn

Ví dụ:

  • 子供も分かる話だ。
    → Câu chuyện đến cả trẻ con cũng hiểu.

4. Ví dụ

  1. 私も行きます。
    → Tôi cũng đi.
  2. 昨日は雨も降りました。
    → Hôm qua cũng mưa.
  3. 一日で十キロも歩いた。
    → Chỉ trong một ngày mà đi bộ tới 10km.
  4. 彼は一円も持っていない。
    → Anh ta không có nổi một đồng nào.
  5. 何も食べたくありません。
    → Tôi không muốn ăn gì cả.
  6. その問題は子供も解ける。
    → Bài đó đến cả trẻ con cũng giải được.
  7. 忙しくて、休みも取れない。
    → Bận quá nên đến cả nghỉ cũng không nghỉ được.
  8. どこも混んでいる。
    → Chỗ nào cũng đông.
  9. 映画も音楽も好きです。
    → Tôi thích cả phim lẫn nhạc.
  10. 彼の話は少しも信じていない。
    → Tôi không tin lời anh ta chút nào.