1. Cấu trúc
Danh từ + の + にかわって(に代わって)
Vる/Vない/Vた + にかわって
Vる/Vない/Vた + にかわり(に代わり)、
Đây đều là cách nói tương đương, chỉ khác về cách dùng trong câu.
2. Ý nghĩa
Thay cho / Thay mặt cho / Biểu thị sự thay thế
Ngữ pháp này dùng khi muốn diễn đạt ý:
- Một người / vật thay cho người khác thực hiện việc gì đó
- Diễn tả sự đại diện trong hành động
- Thể hiện sự thay đổi từ A sang B (trong văn viết)
3. Cách dùng
(1) Thay thế hành động của ai đó
Người này làm gì đó thay cho người khác. Thường dùng trong giao tiếp lịch sự, trang trọng.
Ví dụ:
- 田中さんにかわって、私がご挨拶いたします。
→ Tôi sẽ thay mặt anh Tanaka gửi lời chào.
(2) Thay vì (thay bằng)
Diễn tả thay cho một vật, một hành động, một tình huống khác.
例:
- 車にかわって、自転車を使う。
→ Thay vì dùng ô tô, sử dụng xe đạp.
(3) Biểu thị sự thay đổi từ ~ sang ~
Đặc biệt trong văn viết dùng ~にかわり
例:
- 技術にかわり、新しい方法が使われている。
→ Thay thế bằng công nghệ, phương pháp mới đang được sử dụng.
4. Ví dụ
- 社長にかわって、部長が挨拶しました。
→ Giám đốc thay mặt chủ tịch gửi lời chào. - 子どもにかわって、大人が説明します。
→ Người lớn sẽ giải thích thay cho trẻ con. - 先生にかわって、学生が答えを発表した。
→ Học sinh đã công bố câu trả lời thay cho thầy cô. - お手紙はメールにかわって送られました。
→ Thư được gửi bằng email thay vì thư giấy. - 昨日は雨だったので、散歩にかわって家で映画を見た。
→ Vì hôm qua trời mưa nên thay vì đi dạo, tôi xem phim ở nhà. - 親にかわって、祖父が子どもの面倒を見ている。
→ Ông chăm sóc con thay cho bố mẹ. - この仕事は人間にかわってAIが行うようになった。
→ Công việc này đã được AI làm thay cho con người. - 今年はプレゼントの贈り物にかわり、寄付を行いました。
→ Năm nay thay vì tặng quà, chúng tôi đã quyên góp.