1. Cấu trúc
Vます(bỏ ます)+たて
Vます(bỏ ます)+たての+N
Ví dụ:
- 作りたて
- 焼きたてのパン
- 建てたての家
2. Ý nghĩa
~たて dùng để diễn tả trạng thái “vừa mới hoàn thành” và nhấn mạnh sự “mới, tươi, còn nguyên trạng” của sự vật/sự việc.
Nghĩa tiếng Việt:
- Vừa mới làm xong
- Còn mới
- Còn tươi, còn nóng hổi
Trọng tâm của ~たて không phải thời gian, mà là trạng thái tươi mới ngay sau khi hoàn thành.
3. Cách dùng
① Diễn tả việc vừa mới được làm xong
Thường đi với các động từ:
- Chế biến, sản xuất: 焼く・作る・揚げる・建てる…
- Sự thay đổi trạng thái: 入る・卒業する・帰国する…
これは焼きたてのパンです。
→ Đây là bánh mì vừa mới nướng xong.
② Nhấn mạnh trạng thái “mới – tươi – còn nguyên”
Hay dùng với đồ ăn, đồ vật, công trình, con người ở trạng thái mới.
建てたての家
→ Ngôi nhà mới xây
③ Thường dùng với danh từ đi kèm
Dạng phổ biến nhất: Vたての+N
4. Lưu ý
Không dùng ~たて với các động từ sau:
Các hành động không tạo ra trạng thái “tươi mới”:
- 食べる → ❌ 食べたて
- 寝る → ❌ 寝たて
- 読む → ❌ 読みたて
- 走る → ❌ 走りたて
Vì sau các hành động này không tồn tại trạng thái “còn mới”.
5. Ví dụ
- これは作りたての料理です。
→ Đây là món ăn vừa mới nấu xong. - 揚げたての天ぷらはとても美味しい。
→ Tempura vừa mới chiên xong thì rất ngon. - 建てたてのビルが駅の前にあります。
→ Có một tòa nhà mới xây ngay trước ga. - 彼は日本に来たてで、まだ慣れていません。
→ Anh ấy vừa mới sang Nhật nên còn chưa quen. - 焼きたてのパンの匂いがします。
→ Có mùi bánh mì mới nướng. - この店では握りたての寿司が食べられます。
→ Ở cửa hàng này có thể ăn sushi vừa mới nắm. - 彼女は大学を卒業したてです。
→ Cô ấy vừa mới tốt nghiệp đại học. - 採れたての野菜を使っています。
→ Chúng tôi dùng rau vừa mới thu hoạch. - 入ったての社員なので、まだ仕事を覚え中です。
→ Vì là nhân viên mới vào nên vẫn đang học việc. - この魚はさばきたてで、とても新鮮です。
→ Con cá này vừa mới được làm nên rất tươi.