1. Cấu trúc
A。その上 B。
(それに)
その上 luôn đứng giữa hai vế cần nối, dùng để thêm thông tin bổ sung đối với điều vừa nói trước.
2. Ý nghĩa
~その上 được dùng để:
- Liệt kê thêm một lý do / điểm mạnh / thông tin khác liền sau thông tin đầu
- Nhấn mạnh thêm mức độ / số lượng / đặc điểm
Nghĩa tiếng Việt:
- Thêm vào đó
- Hơn nữa
- Còn nữa là…
- Ngoài ra…
3. Cách dùng
A. Diễn đạt bổ sung thông tin
- Sau khi nêu 1 điểm, muốn nói thêm điểm khác tăng mức độ thì dùng その上
例: 彼は優しい。その上、頭がいい。
→ Anh ấy thì hiền. Thêm vào đó còn giỏi nữa.
B. Liệt kê nhiều ưu điểm / nhấn mạnh
- Thường dùng khi muốn tăng cường thông tin tốt / quan trọng.
C. Ngược với thông tin xấu
- Dùng khi muốn nói thêm một điều xấu nữa
例: 雨が降り、その上風も強い。
→ Trời mưa, hơn nữa còn gió mạnh.
4. Ví dụ
- 彼女はピアノが上手だ。その上、歌もうまい。
→ Cô ấy chơi piano giỏi. Hơn nữa còn hát hay. - このレストランは料理がおいしい。その上、値段も安い。
→ Nhà hàng này đồ ăn ngon. Thêm vào đó giá cũng rẻ. - 試験は難しかった。その上時間も短かった。
→ Bài thi khó. Hơn nữa thời gian cũng ngắn. - このパソコンは軽い。その上、性能もいい。
→ Chiếc máy tính này nhẹ. Thêm vào đó hiệu năng cũng tốt. - 彼女は優しい。その上、努力家だ。
→ Cô ấy thì hiền, còn nữa là người chăm chỉ. - この本は内容が面白い。その上、学びも多い。
→ Cuốn sách này nội dung hay. Thêm vào đó còn học được nhiều điều. - 今日は雨だ。その上、寒い。
→ Hôm nay trời mưa. Hơn nữa còn lạnh. - その映画はおもしろい。その上、感動的だった。
→ Bộ phim đó hay. Hơn nữa còn cảm động. - 彼の話は分かりやすい。その上、面白い。
→ Cách nói của anh ấy dễ hiểu. Thêm vào đó còn thú vị nữa. - この町は静か。その上、空気がきれいだ。
→ Thị trấn này yên tĩnh. Thêm vào đó không khí trong lành.