[Ngữ Pháp N3]~それと/~あと: Và thêm nữa… / Sau đó thì… / Ngoài ra…

1. Cấu trúc

それと、それから、あと đều là trợ từ nối nối hai câu hay hai ý với nhau, dùng trong văn nói và viết bình thường.

2. Ý nghĩa

それと

Và nữa… / Ngoài ra…
Dùng để thêm một ý mới có liên quan hoặc bổ sung thông tin.

それから

Sau đó thì… / Rồi…
Dùng để nói thời gian tiếp theo hoặc một hành động/trạng thái nối tiếp nhau.

あと

Tiếp theo… / Sau đó… / Hơn nữa…
Giống それから, nhưng ít trang trọng hơn, thân mật hơn.

3. Cách dùng

それと – nối ý bổ sung

Dùng giống như “ngoài ra còn…” / “thêm nữa là…”

例: ケーキを買った。それと、ジュースも買った。
Đã mua bánh. Và thêm nữa là mua cả nước ngọt.

それから – nối hành động thứ tự

Dùng khi muốn chỉ việc tiếp theo xảy ra sau việc trước.

例: 朝ご飯を食べた。それから、学校へ行った。
Ăn sáng xong. Sau đó đi đến trường.

あと – nối trong hội thoại

Cách nói suồng sã, thường dùng trong hội thoại thân mật.

例: 宿題をやった。あと、掃除もしたよ。
Đã làm bài tập. Hơn nữa cũng dọn dẹp nữa.

4. Ví dụ

  1. 今日は買い物に行った。それと、映画も見た。
    Hôm nay đã đi mua sắm. Và thêm nữa là xem phim.
  1. 宿題が終わった。それと、明日の準備もした。
    Bài tập đã xong. Và chuẩn bị cho ngày mai nữa.
  1. その本は面白い。それと、勉強にも役に立つ。
    Cuốn sách đó thú vị. Và thêm nữa là hữu ích cho việc học.
  1. もうすぐ夏休みだ。それと、テストも近い。
    Sắp nghỉ hè rồi. Và thêm nữa là bài kiểm tra cũng gần tới.
  1. 朝ご飯を食べた。それから、散歩した。
    Ăn sáng xong. Sau đó đi dạo.
  1. 仕事が終わった。それから、友達と飲みに行った。
    Xong việc rồi. Sau đó đi uống với bạn.
  1. 図書館で本を借りた。それから家へ帰った。
    Mượn sách ở thư viện. Sau đó về nhà.
  1. 彼に電話した。れから返事を待った。
    Gọi cho anh ấy. Sau đó chờ trả lời.
  1. 宿題を終えたよ。あと、部屋を片付ければいい。
    Đã làm xong bài tập rồi. Còn lại là dọn phòng thôi.
  1. テレビを見た。あと、ゲームもした。
    Xem TV rồi. Sau đó còn chơi game nữa.