1. Cấu trúc
V thể từ điển + まで(に)
N + まで
まで dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau tùy cách kết hợp phía trước.
2. Ý nghĩa
まで có 2 nghĩa chính:
① Cho đến khi… (Thời điểm/ Giới hạn thời gian)
→ Diễn tả giới hạn về thời gian hoặc giai đoạn cho đến lúc một việc diễn ra.
Nghĩa tiếng Việt:
- Cho đến khi…
- Đến khi…
- Tới lúc…
② Đến mức…/ Thậm chí… (Mức độ cực đoan)
→ Diễn tả mức độ cực hạn của một hành động, trạng thái.
Nghĩa tiếng Việt:
- Đến mức…
- Thậm chí…
3. Cách dùng
① Chỉ thời điểm/ Giới hạn “cho đến khi”
Dùng khi muốn nói:
- “Cho đến lúc A mới làm B”
- “Chưa làm B cho đến thời điểm A”
Cách chia động từ:
- V(る形)+ まで
- V(ない形)+ まで
Khi dùng với Vない, nghĩa là cho đến trước khi làm việc gì đó.
② Diễn tả mức độ cực đoan “đến mức…/ thậm chí…”
Dùng khi muốn nhấn mạnh:
- Mức độ của sự việc cao đến mức khó tin
- Một trạng thái diễn ra đến mức cực đại
Hay đi kèm với biểu hiện cảm xúc.
4. Ví dụ
- 雨がやむまで待とう。
→ Chờ cho đến khi mưa tạnh.
- 宿題が終わらないまで家に帰れない。
→ Chưa làm xong bài tập thì không về nhà được.
- 先生が来るまで静かにしていなさい。
→ Hãy giữ yên lặng cho đến khi thầy/cô đến.
- 映画が始まるまでここで待つ。
→ Chờ ở đây cho đến khi phim bắt đầu.
- 昼ご飯を食べるまで勉強する。
→ Học cho đến khi ăn trưa.
- 笑いすぎて涙が出るまで笑った。
→ Cười đến mức chảy cả nước mắt.
- 驚いて声が出ないまでだった。
→ Ngạc nhiên đến mức không thốt nên lời.
- 疲れて立てないまで働いた。
→ Làm việc đến mức mệt không đứng được nữa.
- 感動して鳥肌が立つまで泣いた。
→ Cảm động đến mức rùng mình rồi khóc.
- 彼の演技が素晴らしくて言葉も出ないまでだった。
→ Diễn xuất của anh ấy tuyệt đến mức không còn lời nào để nói.