[Ngữ Pháp N3]~に比べて: So với… / Khi so sánh với…

1. Cấu Trúc

Trong đó:

  • N1 là đối tượng được lấy làm chuẩn so sánh.
  • N2 là đối tượng được so sánh.

2. Ý nghĩa

~に比べて được dùng để so sánh hai sự vật / hiện tượng với nhau để diễn đạt sự khác biệt giữa chúng.

Nghĩa tiếng Việt:

  • So với N1… thì N2…
  • Khi so sánh với N1…
  • Hơn N1…

3. Cách dùng

① So sánh trực tiếp N2 với N1

Dùng để miêu tả rằng hai đối tượng khác nhau về mức độ, tính chất, số lượng…
→ N2 khác biệt với N1 theo hướng mong muốn nêu ra.

② Theo sau thường có trạng từ ngữ mang tính so sánh

Ví dụ:

  • ずっと(hơn nhiều hơn)
  • 少し(hơi/ít hơn)
  • かなり(khá hơn)
    → Không bắt buộc nhưng thường viết/ nói kèm để nhấn mạnh.

③ Không dùng để so sánh chủ quan

Nếu muốn diễn đạt so sánh mang ý chủ quan mạnh → dùng より phổ biến hơn trong hội thoại.

4. Ví dụ

  1. 去年に比べて、今年は雨が多い。
    So với năm ngoái thì năm nay mưa nhiều hơn.
  1. 東京に比べて大阪は物価が安い。
    So với Tokyo thì giá cả ở Osaka rẻ hơn.
  1. 兄に比べて弟は背が低い。
    So với anh trai thì em trai thấp hơn.
  1. 男性に比べて女性の平均寿命は長い。
    So với nam giới thì tuổi thọ trung bình của nữ giới dài hơn.
  1. 去年の売り上げに比べて、今年は倍になった。
    So với doanh số năm ngoái thì năm nay tăng gấp đôi.
  1. 東京の暑さに比べて、北海道はずっと涼しい。
    So với cái nóng ở Tokyo thì Hokkaido mát hơn hẳn.
  1. 兄の勉強の仕方に比べて、私のやり方は効果がある。
    So với cách học của anh thì cách của tôi hiệu quả hơn.
  1. 去年の試験の難しさに比べて、今年は簡単だった。
    So với độ khó của kỳ thi năm ngoái thì năm nay dễ hơn.
  1. 大都市に比べて地方の生活は静かだ。
    So với thành phố lớn thì cuộc sống ở vùng nông thôn yên tĩnh hơn.
  1. 食事の量に比べて、運動量が少ない。
    So với lượng ăn thì lượng vận động là ít.