1. Cấu Trúc
N1 + に比べて + N2 +(…)
Động từ thể thường + の + に比べて
Trong đó:
- N1 là đối tượng được lấy làm chuẩn so sánh.
- N2 là đối tượng được so sánh.
2. Ý nghĩa
~に比べて được dùng để so sánh hai sự vật / hiện tượng với nhau để diễn đạt sự khác biệt giữa chúng.
Nghĩa tiếng Việt:
- So với N1… thì N2…
- Khi so sánh với N1…
- Hơn N1…
3. Cách dùng
① So sánh trực tiếp N2 với N1
Dùng để miêu tả rằng hai đối tượng khác nhau về mức độ, tính chất, số lượng…
→ N2 khác biệt với N1 theo hướng mong muốn nêu ra.
② Theo sau thường có trạng từ ngữ mang tính so sánh
Ví dụ:
- ずっと(hơn nhiều hơn)
- 少し(hơi/ít hơn)
- かなり(khá hơn)
→ Không bắt buộc nhưng thường viết/ nói kèm để nhấn mạnh.
③ Không dùng để so sánh chủ quan
Nếu muốn diễn đạt so sánh mang ý chủ quan mạnh → dùng より phổ biến hơn trong hội thoại.
4. Ví dụ
- 去年に比べて、今年は雨が多い。
→ So với năm ngoái thì năm nay mưa nhiều hơn.
- 東京に比べて大阪は物価が安い。
→ So với Tokyo thì giá cả ở Osaka rẻ hơn.
- 兄に比べて弟は背が低い。
→ So với anh trai thì em trai thấp hơn.
- 男性に比べて女性の平均寿命は長い。
→ So với nam giới thì tuổi thọ trung bình của nữ giới dài hơn.
- 去年の売り上げに比べて、今年は倍になった。
→ So với doanh số năm ngoái thì năm nay tăng gấp đôi.
- 東京の暑さに比べて、北海道はずっと涼しい。
→ So với cái nóng ở Tokyo thì Hokkaido mát hơn hẳn.
- 兄の勉強の仕方に比べて、私のやり方は効果がある。
→ So với cách học của anh thì cách của tôi hiệu quả hơn.
- 去年の試験の難しさに比べて、今年は簡単だった。
→ So với độ khó của kỳ thi năm ngoái thì năm nay dễ hơn.
- 大都市に比べて地方の生活は静かだ。
→ So với thành phố lớn thì cuộc sống ở vùng nông thôn yên tĩnh hơn.
- 食事の量に比べて、運動量が少ない。
→ So với lượng ăn thì lượng vận động là ít.