1. Cấu trúc
V thể thường + ふりをする
Tính từ い + ふりをする
Tính từ な + な + ふりをする
Danh từ + の + ふりをする
ふり ở đây có nghĩa gốc là bề ngoài / hình thức, được dùng khi tỏ ra như là đúng nhưng thực tế không phải như vậy.
2. Ý nghĩa
~ふりをする dùng để diễn đạt hành động mà người nói giả vờ làm hoặc tỏ ra như thể mình làm điều đó, nhưng thực tế thì không đúng như vậy.
Nghĩa tiếng Việt:
- Giả vờ…
- Tỏ vẻ…
- Làm như thể…
- Như thể là…
3. Cách dùng
① Giả vờ làm gì đó
Khi ai đó hành động như thể họ đang làm một việc gì đó, nhưng thực tế họ không thật sự như vậy.
② Tỏ vẻ – tính cách / trạng thái
Diễn đạt rằng ai đó tỏ ra như có 1 trạng thái, mặc dù không phải thực tế.
③ Dùng trong hội thoại, diễn tả thái độ
Thường dùng khi miêu tả hành vi của người khác (hoặc chính mình).
4. Những động từ/ tính từ hay đi với ~ふりをする
- 知っているふりをする
- 忙しいふりをする
- 平気なふりをする
- 分からないふりをする
- 寝ているふりをする
Gần như mọi động từ/ tính từ đều có thể kết hợp để diễn tả giả vờ hành động tương ứng.
5. Ví dụ
- 彼女は平気なふりをしたが、本当は怖かった。
→ Cô ấy giả vờ tỏ ra bình tĩnh, nhưng thực ra là sợ. - 知らないふりをして質問を聞かなかった。
→ Tôi giả vờ như không biết nên đã không trả lời câu hỏi. - 忙しいふりをして電話に出なかった。
→ Tôi tỏ vẻ bận rộn nên không trả lời điện thoại. - 眠っているふりをして話を聞いていなかった。
→ Tôi giả vờ đang ngủ nên không nghe lời nói. - 何も知らないふりをしてその場を離れた。
→ Tôi giả vờ như không biết gì rồi rời khỏi đó. - 彼は賢いふりをして実は忘れ物が多い。
→ Anh ấy tỏ ra thông minh, nhưng thực ra lại hay quên đồ. - 分かったふりをして本当は理解していなかった。
→ Tôi giả vờ hiểu, nhưng thực ra không hiểu. - 強いふりをする必要はないよ。
→ Không cần giả vờ tỏ ra mạnh mẽ đâu. - 泣いているふりをして助けを待っていた。
→ Anh ta giả vờ khóc để chờ ai đó giúp. - 慌てているふりをして冷静を装った。
→ Tôi giả vờ hoảng hốt để tỏ ra là đang bình tĩnh.