1. Cấu trúc
Thể thường+としたら/とすれば/とすると
Thường đi kèm các từ:
- もし/仮に/かりに (giả sử)
2. Ý nghĩa
Dùng để đưa ra một giả định (thường là tình huống chưa xảy ra, khó xác định hoặc mang tính suy đoán), rồi nêu:
- ý kiến
- phán đoán
- đánh giá
- suy nghĩ của người nói
Dịch là:
- Giả sử… thì…
- Nếu (trong trường hợp)… thì…
3. Cách dùng
Điểm chung
- Cả としたら/とすれば/とすると đều có ý nghĩa gần giống nhau.
- Vế sau không dùng cho:
- mệnh lệnh
- ý chí trực tiếp
- yêu cầu mạnh
Sắc thái khác nhau
| Mẫu | Đặc điểm |
|---|---|
| としたら | Hay dùng khi nói ý kiến, cảm xúc, đánh giá cá nhân |
| とすれば | Mang tính lập luận, suy xét logic |
| とすると | Hay dùng khi suy đoán kết quả có thể xảy ra |
Khi vế sau là ý kiến chủ quan, としたら tự nhiên nhất.
4. Ví dụ
① もし明日雨が降るとしたら、試合は中止だろう。
→ Giả sử ngày mai mưa thì có lẽ trận đấu sẽ bị hủy.
② 仮に彼が本当のことを言っているとすれば、問題はかなり深刻だ。
→ Nếu giả sử anh ta nói thật thì vấn đề khá nghiêm trọng.
③ 日本へ一人で行くとすると、準備が大変だ。
→ Nếu giả sử đi Nhật một mình thì việc chuẩn bị sẽ rất vất vả.
④ この話が事実だとしたら、皆が驚くはずだ。
→ Nếu chuyện này là sự thật thì chắc ai cũng sẽ bất ngờ.
⑤ もし彼が来ないとすれば、計画を変更する必要がある。
→ Giả sử anh ấy không đến thì cần phải thay đổi kế hoạch.
⑥ 事故が起きたとすると、誰が責任を取るのだろうか。
→ Nếu giả sử xảy ra tai nạn thì ai sẽ chịu trách nhiệm đây?
⑦ 彼女がその仕事を断ったとしたら、理由があるはずだ。
→ Nếu cô ấy từ chối công việc đó thì hẳn phải có lý do.
⑧ この方法が失敗したとすれば、次の案を考えなければならない。
→ Nếu giả sử cách này thất bại thì phải nghĩ phương án tiếp theo.
⑨ 今すぐ出発するとすると、間に合うかもしれない。
→ Nếu giả sử xuất phát ngay bây giờ thì có lẽ sẽ kịp.
⑩ もし自分が彼の立場だったとしたら、同じ選択をしたと思う。
→ Nếu giả sử tôi ở vị trí của anh ấy thì tôi cũng sẽ chọn như vậy.