1. Cấu Trúc
どうしても ~ したい
どうしても ~ てほしい
どうしても ~ なければならない
Hoặc đi với những động từ biểu hiện mong muốn/ cố gắng như:
~たい / ~ようと思う / ~ようがない / ~ようにする
2. Ý Nghĩa
どうしても diễn tả mong muốn rất mạnh, quyết tâm làm gì đó. “Không chấp nhận từ bỏ, dù gặp khó khăn hay thử thách.”
Nghĩa tiếng Việt gần đúng:
- Dù thế nào cũng muốn…
- Bằng mọi giá muốn…
- Nhất định muốn…
3. Ví Dụ
- どうしても日本語を 上手になりたい。
→ Dù thế nào cũng muốn trở nên giỏi tiếng Nhật. - 明日の試験に合格するために、どうしても 勉強したい。
→ Để đậu kỳ thi ngày mai, dù thế nào cũng muốn học. - どうしても早く 医者になろうと思う。
→ Nhất định muốn nhanh trở thành bác sĩ. - どうしても自分で 答えを見つけようと思う。
→ Bằng mọi giá tôi muốn tự tìm câu trả lời. - どうしても彼に 会いたい。
→ Dù thế nào tôi cũng muốn gặp anh ấy. - どうしてもこの料理を 作れるようになりたい。
→ Dù thế nào cũng muốn muốn có thể làm được món này. - どうしてもあの場所に 戻りたい。
→ Dù làm gì cũng muốn trở lại nơi đó. - 将来はどうしても自分の 店を持ちたい。
→ Tương lai bằng mọi giá muốn có cửa hàng riêng. - どうしても夢を あきらめたくない。
→ Bất kể thế nào cũng không muốn bỏ cuộc ước mơ của mình.