[Ngữ Pháp N3] どうしても: Dù thế nào cũng muốn…

1. Cấu Trúc

Hoặc đi với những động từ biểu hiện mong muốn/ cố gắng như:
~たい / ~ようと思う / ~ようがない / ~ようにする

2. Ý Nghĩa

どうしても diễn tả mong muốn rất mạnh, quyết tâm làm gì đó. “Không chấp nhận từ bỏ, dù gặp khó khăn hay thử thách.”

Nghĩa tiếng Việt gần đúng:

  • Dù thế nào cũng muốn…
  • Bằng mọi giá muốn…
  • Nhất định muốn…

3. Ví Dụ

  1. どうしても日本語を 上手になりたい。
    Dù thế nào cũng muốn trở nên giỏi tiếng Nhật.
  2. 明日の試験に合格するために、どうしても 勉強したい。
    Để đậu kỳ thi ngày mai, dù thế nào cũng muốn học.
  3. どうしても早く 医者になろうと思う。
    Nhất định muốn nhanh trở thành bác sĩ.
  4. どうしても自分で 答えを見つけようと思う。
    Bằng mọi giá tôi muốn tự tìm câu trả lời.
  5. どうしても彼に 会いたい。
    Dù thế nào tôi cũng muốn gặp anh ấy.
  6. どうしてもこの料理を 作れるようになりたい。
    Dù thế nào cũng muốn muốn có thể làm được món này.
  7. どうしてもあの場所に 戻りたい。
    Dù làm gì cũng muốn trở lại nơi đó.
  8. 将来はどうしても自分の 店を持ちたい。
    Tương lai bằng mọi giá muốn có cửa hàng riêng.
  9. どうしても夢を あきらめたくない。
    Bất kể thế nào cũng không muốn bỏ cuộc ước mơ của mình.