1. Ý Nghĩa
〜では/〜のでは dùng để diễn đạt: Nếu sự việc đó là thật / nếu cứ làm như vậy thì sẽ dẫn đến kết quả xấu, không tốt, không mong muốn.
Đây là mẫu câu:
- Mang ý cảnh báo, lo ngại
- Thường dùng để nêu hậu quả tiêu cực
- Không dùng cho mong muốn, ý định, mệnh lệnh hay lời rủ rê
Ý nghĩa: “Nếu (như thế) thì sẽ… (kết quả không hay)”
2. Cấu Trúc
Với 〜では
Vて + は
Tính từ - い (くて) + は
Tính từ - な (bỏ な)+ では
N + では
Với 〜のでは
V thể thường + のでは
Tính từ- な + な + のでは
N + な + のでは
〜のでは thường dùng khi:
- Mệnh đề phía trước dài
- Muốn nhấn mạnh “nếu tình trạng đó là thật”
3. Cách Dùng
① Nêu hậu quả tiêu cực, đáng lo
- Thường đi với các kết quả như:
❌ không tốt, ❌ không ổn, ❌ nguy hiểm, ❌ không kịp, ❌ thất bại…
② Dùng trong lời khuyên gián tiếp
- Không ra lệnh trực tiếp
- Mang sắc thái lo lắng, cảnh báo nhẹ
Không dùng khi:
- Nói về mong muốn cá nhân
- Đề nghị, rủ rê
- Kết quả tích cực
4. Ví Dụ
Ví dụ với 〜では
- こんなに夜更かししては、体に悪い。
→ Nếu thức khuya như thế này thì có hại cho sức khỏe. - 毎日スマホばかり見ては、目が悪くなる。
→ Nếu ngày nào cũng nhìn điện thoại thì mắt sẽ kém đi. - お金を使いすぎては、生活が苦しくなる。
→ Nếu tiêu tiền quá nhiều thì cuộc sống sẽ khó khăn. - 準備しないで試験を受けては、合格できない。
→ Nếu không chuẩn bị mà đi thi thì không thể đỗ. - 雨の中を出かけては、風邪をひく。
→ Nếu ra ngoài giữa trời mưa thì sẽ bị cảm.
Ví dụ với 〜のでは
- このまま何もしないのでは、問題は解決しない。
→ Nếu cứ không làm gì thế này thì vấn đề sẽ không được giải quyết. - 彼の説明があいまいなのでは、誤解が生じる。
→ Nếu lời giải thích của anh ấy mơ hồ như vậy thì sẽ gây hiểu lầm. - そんな考え方なのでは、成長できない。
→ Nếu suy nghĩ như thế thì không thể trưởng thành được. - 値段が安すぎるのでは、品質が心配だ。
→ Nếu giá rẻ quá thì chất lượng đáng lo. - 忙しすぎる生活なのでは、心も疲れてしまう。
→ Nếu cuộc sống quá bận rộn như vậy thì tinh thần cũng sẽ mệt mỏi.