1. Ý Nghĩa
「〜ついでに」 được dùng khi bạn đang làm một việc A, và nhân tiện đó thực hiện thêm một việc B.
Tiếng Việt: nhân tiện… / tiện thể… / vừa… thì…
Phía trước ついでに là hành động chính,
Phía sau là hành động kèm theo, làm nhân tiện.
2. Cấu Trúc
V(る/た形)+ ついでに
N + の + ついでに
- V(る)+ ついでに → khi thực hiện hành động…
- V(た形)+ ついでに → sau khi đã làm xong A, nhân tiện…
- N + の + ついでに → nhân tiện việc N…
3. Cách Dùng
〜ついでに diễn tả hành động phụ được thực hiện trong khi thực hiện hành động chính.
- Thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày
- Phía sau ついでに thường là hành động nhỏ, tiện làm luôn
- Có ý chủ đích (không phải ngẫu nhiên)
4. Ví Dụ
- 買い物のついでに、郵便局に寄ってきた。
→ Nhân tiện đi mua đồ, tôi đã ghé bưu điện. - 散歩のついでにこの手紙をポストに出してきて。
→ Tiện đi dạo, ghé bỏ hộ tôi bức thư này nhé. - 玄関の掃除をするついでに、靴の整理をしよう。
→ Nhân tiện dọn sảnh, sắp xếp giày luôn nhé. - 図書館へ本を借りに行ったついでに、友達のところへ行ってみた。
→ Nhân tiện đi mượn sách ở thư viện thì ghé thăm bạn luôn. - コンビニに行くついでにお茶も買ってきてくれない?
→ Định đi cửa hàng tiện lợi, tiện thể mua hộ tôi chai trà được không? - 旅行するついでに、友達に会った。
→ Nhân tiện đi du lịch, tôi đã gặp bạn. - 外出するついでに、手紙を出してきた。
→ Nhân tiện ra ngoài, tôi đã gửi thư. - 出張で大阪に行くついでに、神戸まで足を伸ばそうかな。
→ Nhân tiện chuyến công tác ở Osaka, ghé sang Kobe chơi luôn. - 掃除するついでに、お風呂も洗っておいた。
→ Nhân tiện dọn nhà, rửa phòng tắm luôn. - 日本に帰るついでに、日本語の本も買っておこう。
→ Nhân tiện về Nhật, tôi sẽ mua sách tiếng Nhật luôn.