1. Ý nghĩa
「〜たとたん(に)」 được dùng để diễn tả: “Ngay khi…/ vừa mới… thì…”
Nó miêu tả hành động B xảy ra ngay sau khi hành động A vừa mới kết thúc, thường là phản ứng bất ngờ, không mong đợi.
Chú ý:
- A là hành động đã hoàn tất (Vた)
- B xảy ra ngay sau đó
- Thường dùng khi muốn nhấn mạnh tính đột ngột
2. Cấu Trúc
Vた + とたん(に)
- Chỉ dùng với động từ dạng た (quá khứ).
- Không dùng với tính từ hay danh từ.
3. Lưu Ý
- Hành động B xảy ra ngay sau A
- Có sự kết nối thời gian chặt chẽ
- B thường mang tính bất ngờ hoặc phản ứng mạnh
Khác với 〜たあとで (sau khi)…
- 〜たあとで chỉ thời gian nối tiếp, không nhất thiết xảy ra ngay khi A kết thúc.
- 〜たとたんに nhấn mạnh đúng lúc hành động A kết thúc thì B xảy ra ngay.
4. Ví Dụ
- ドアを開けたとたん、猫が飛び出した。
→ Vừa mở cửa thì con mèo chạy vụt ra. - 家に着いたとたん雨が降り出した。
→ Vừa đến nhà thì trời bắt đầu mưa. - 名前を呼んだとたん、彼女は振り返った。
→ Vừa gọi tên thì cô ấy quay lại ngay. - 眠りについたとたん、電話が鳴った。
→ Vừa chợp mắt ngủ, thì điện thoại reo ngay. - 話し始めたとたん、みんな静かになった。
→ Vừa mới bắt đầu nói thì mọi người im lặng. - 駅に着いたとたん、電車が発車した。
→ Vừa tới ga thì tàu bắt đầu chạy. - 授業が終わったとたん、雨が止んだ。
→ Vừa kết thúc buổi học thì mưa tạnh. - 鍵を持ったとたん、玄関の電気が消えた。
→ Vừa cầm chìa khóa thì đèn lối vào tắt ngay. - 手を伸ばしたとたん、棚から本が落ちた。
→ Vừa với tay ra thì sách rơi từ kệ. - 料理をテーブルに置いたとたん、電話がかかってきた。
→ Vừa đặt món ăn lên bàn thì điện thoại đổ chuông.