Từ vựng

[Ngữ Pháp N3] 〜くらいなら / 〜ぐらいなら: Nếu phải… thì thà

1. Ý Nghĩa

「〜くらいなら/〜ぐらいなら」 là mẫu ngữ pháp dùng để diễn đạt: “Nếu phải… thì thà… còn hơn”
→ Khi A là điều không mong muốn hoặc tồi tệ, bạn chọn B còn hơn A.

Ý nghĩa:

  • Nếu phải… thì thà… còn hơn
  • So với việc A thì B vẫn tốt hơn
  • Nếu đến mức phải làm A thì B là lựa chọn tốt hơn

Chú ý: Đây là cách nói chủ quan của người nói về 2 lựa chọn không tốt để thể hiện tình huống tốt hơn trong hai điều tệ.

2. Cấu Trúc

  • A là hành động/ tình huống mà người nói không muốn làm
  • B là hành động/ tình huống mà người nói thà làm thay vì A

Chú ý: くらいぐらい giống nhau về nghĩa — ぐらい thường dùng trong nói thân mật hơn.

3. Ví Dụ

  1. 友達に助けてもらうくらいなら、死んだほうがましだ。
    → Nếu phải nhờ bạn giúp thì thà chết còn hơn.
  2. 上司と飲みに行くくらいなら、残業したほうがいいよ。
    → Nếu phải đi nhậu với sếp thì thà tăng ca còn hơn.
  3. 気が合わない人と一緒に生活するぐらいなら、このまま独身でいたい。
    → Nếu phải sống với người không hợp thì thà độc thân như vậy còn hơn.
  4. 30分も遅れて説明会に行くくらいなら、参加しないほうがいい。
    → Nếu đến trễ 30 phút thì thà không tham gia còn hơn.
  5. お金を払ってこんな料理を食べるくらいなら、自分で作ったほうがいい。
    → Nếu phải trả tiền để ăn món này thì thà tự nấu còn hơn.
  6. あんな男と結婚するくらいなら、死ぬまで一人でいるほうがいい。
    → Nếu phải kết hôn với người như vậy thì thà sống độc thân đến chết còn tốt hơn.
  7. そんな給料の低い会社で働くくらいなら、アルバイトのほうがいいんじゃない。
    → So với làm ở công ty lương thấp thì thà đi làm bán thời gian còn hơn.
  8. 銀行で借りるくらいなら、友達に借りたほうがいい。
    → Nếu phải vay ngân hàng thì thà mượn bạn còn hơn.
  9. こんな退屈なパーティーに行くぐらいなら、家で寝ていたほうがましだ。
    → Nếu phải đi buổi tiệc chán như này thì thà ở nhà ngủ còn hơn.
  10. 資料を印刷するくらいなら、もう一度メールで説明したほうがいい。
    → Nếu phải in tài liệu thì thà giải thích qua email một lần nữa còn tốt hơn.

Đăng ký nhận tài liệu miễn phí

Đăng ký để nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật miễn phí từ Riki nhé!

New Blog

Từ vựng

[Ngữ Pháp N3] 〜くらいなら / 〜ぐらいなら: Nếu phải… thì thà

Đăng ký nhận tài liệu miễn phí

Đăng ký để nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật miễn phí từ Riki nhé!

New Blog