1. Ý Nghĩa
「〜くらいなら/〜ぐらいなら」 là mẫu ngữ pháp dùng để diễn đạt: “Nếu phải… thì thà… còn hơn”
→ Khi A là điều không mong muốn hoặc tồi tệ, bạn chọn B còn hơn A.
Ý nghĩa:
- Nếu phải… thì thà… còn hơn
- So với việc A thì B vẫn tốt hơn
- Nếu đến mức phải làm A thì B là lựa chọn tốt hơn
Chú ý: Đây là cách nói chủ quan của người nói về 2 lựa chọn không tốt để thể hiện tình huống tốt hơn trong hai điều tệ.
2. Cấu Trúc
V る + くらいなら / ぐらいなら + B
- A là hành động/ tình huống mà người nói không muốn làm
- B là hành động/ tình huống mà người nói thà làm thay vì A
Chú ý: くらい và ぐらい giống nhau về nghĩa — ぐらい thường dùng trong nói thân mật hơn.
3. Ví Dụ
- 友達に助けてもらうくらいなら、死んだほうがましだ。
→ Nếu phải nhờ bạn giúp thì thà chết còn hơn. - 上司と飲みに行くくらいなら、残業したほうがいいよ。
→ Nếu phải đi nhậu với sếp thì thà tăng ca còn hơn. - 気が合わない人と一緒に生活するぐらいなら、このまま独身でいたい。
→ Nếu phải sống với người không hợp thì thà độc thân như vậy còn hơn. - 30分も遅れて説明会に行くくらいなら、参加しないほうがいい。
→ Nếu đến trễ 30 phút thì thà không tham gia còn hơn. - お金を払ってこんな料理を食べるくらいなら、自分で作ったほうがいい。
→ Nếu phải trả tiền để ăn món này thì thà tự nấu còn hơn. - あんな男と結婚するくらいなら、死ぬまで一人でいるほうがいい。
→ Nếu phải kết hôn với người như vậy thì thà sống độc thân đến chết còn tốt hơn. - そんな給料の低い会社で働くくらいなら、アルバイトのほうがいいんじゃない。
→ So với làm ở công ty lương thấp thì thà đi làm bán thời gian còn hơn. - 銀行で借りるくらいなら、友達に借りたほうがいい。
→ Nếu phải vay ngân hàng thì thà mượn bạn còn hơn. - こんな退屈なパーティーに行くぐらいなら、家で寝ていたほうがましだ。
→ Nếu phải đi buổi tiệc chán như này thì thà ở nhà ngủ còn hơn. - 資料を印刷するくらいなら、もう一度メールで説明したほうがいい。
→ Nếu phải in tài liệu thì thà giải thích qua email một lần nữa còn tốt hơn.