1. Ý Nghĩa
「〜たびに」 diễn đạt rằng mỗi lần hành động A xảy ra thì hành động B cũng xảy ra theo.
Ý nghĩa: “Mỗi lần A thì B…” / “Cứ mỗi khi A … thì B…”
Nhấn mạnh lặp lại, thường ở những tình huống có thói quen, kết quả lặp lại.
2. Cấu Trúc
Vる+たびに
Nの+たびに
3. Ví Dụ
Ví dụ với động từ:
- 日本へ行くたびに、新しい発見があります。
→ Cứ mỗi lần đi Nhật thì mình lại có những khám phá mới. - 彼に会うたびに、元気が出ます。
→ Cứ mỗi lần gặp anh ấy thì tôi cảm thấy phấn chấn. - 本を読むたびに、考え方が変わる。
→ Cứ mỗi lần đọc sách thì cách suy nghĩ thay đổi. - 旅行するたびに、色々な文化を知ることができます。
→ Mỗi lần đi du lịch thì tôi có thể biết nhiều nền văn hoá khác nhau. - 試合を見るたびに、サッカーがもっと好きになる。
→ Cứ mỗi lần xem trận đấu, tôi lại càng thích bóng đá hơn.
Ví dụ với danh từ + の
- 引っ越しのたびに、生活が少しずつ変わります。
→ Mỗi lần chuyển nhà, cuộc sống lại thay đổi một chút. - 日本旅行のたびに、新しい友達ができます。
→ Mỗi lần du lịch Nhật Bản, tôi lại có thêm bạn mới. - 面接のたびに、自己紹介を練習し直します。
→ Mỗi lần phỏng vấn, tôi lại luyện tập lại phần tự giới thiệu.
Ví dụ với kết quả lặp lại rõ ràng
- 試験の結果を見るたびに緊張する。
→ Cứ mỗi lần xem kết quả thi là tôi căng thẳng. - 同じミスをするたびに、注意される。
→ Cứ mỗi lần mắc lỗi giống vậy là tôi bị nhắc.