1. Ý Nghĩa
「ところ」dùng để diễn tả thời điểm rất gần nhau giữa hai hành động.
Hành động B xảy ra đúng vào lúc hành động A đang xảy ra, sắp xảy ra hoặc vừa xảy ra.
Tùy theo trợ từ đi kèm (に/へ/を/で), sắc thái ý nghĩa sẽ khác nhau.
2. Cấu Trúc
V (thể từ điển / thể ている / thể た) + ところ + に/へ/を/で
N + の + ところ + に/へ/を/で
い-adj + ところ + に/へ/を/で
な-adj + な + ところ + に/へ/を/で
3. Cách Dùng
A. 〜ところに/〜ところへ
Ý nghĩa:
- Diễn tả hành động B xảy ra đúng lúc hành động A đang diễn ra hoặc sắp diễn ra.
- Hành động B thường mang tính bất ngờ, xuất hiện tự nhiên.
ところに: nhấn mạnh thời điểm cụ thể
ところへ: nhấn mạnh sự xuất hiện hoặc hướng diễn ra của hành động B
Ví dụ:
- 出かけようとしたところに、電話が鳴った。
→ Đúng lúc tôi định ra ngoài thì điện thoại reo. - 料理を作っているところに、友達が来た。
→ Đúng lúc tôi đang nấu ăn thì bạn đến. - 寝ようとしたところへ、地震があった。
→ Đúng lúc tôi định đi ngủ thì có động đất. - ケーキができたところへ、子どもたちが帰ってきた。
→ Đúng lúc bánh làm xong thì bọn trẻ về. - 今出かけようとしたところに、雨が降ってきた。
→ Đúng lúc tôi chuẩn bị đi thì trời bắt đầu mưa.
B. 〜ところを
Ý nghĩa:
- Diễn tả hành động B xảy ra đúng lúc hành động A đang diễn ra và tác động trực tiếp vào hành động A.
- Thường mang nghĩa “bị…”, “đúng lúc đang … thì bị …”.
- Phía sau hay dùng các động từ: 見られる、注意される、呼び止められる、助けられる…
Ví dụ:
- 話しているところを写真に撮られた。
→ Đúng lúc tôi đang nói thì bị chụp ảnh. - 試験中、隣の人の答えを見ているところを先生に注意された。
→ Đúng lúc tôi đang nhìn bài bạn thì bị thầy nhắc. - お忙しいところを、来ていただきありがとうございます。
→ Cảm ơn anh/chị đã đến dù đang bận. - 休んでいるところを電話で起こされた。
→ Đúng lúc tôi đang nghỉ thì bị gọi điện đánh thức. - 授業を聞いているところを先生に質問された。
→ Đúng lúc tôi đang nghe giảng thì bị thầy hỏi.
C. 〜ところで
Ý nghĩa:
- 「ところで」thường dùng để chỉ đúng thời điểm hành động vừa kết thúc thì hành động khác xảy ra.
- Ngữ pháp này thường được học riêng, không hoàn toàn giống với ところに/へ/を.
Ví dụ:
- 駅に着いたところで、電車はもう出てしまった。
→ Đúng lúc tôi đến ga thì tàu đã chạy mất rồi. - 今から急いだところで、会議には間に合わない。
→ Dù bây giờ có vội vàng thì cũng không kịp họp nữa. - 雨がやんだところで、試合は中止になった。
→ Đúng lúc mưa vừa tạnh thì trận đấu bị hủy. - 説明が終わったところで、質問が出た。
→ Vừa lúc phần giải thích kết thúc thì có câu hỏi được đưa ra. - 出発したところで、忘れ物に気がついた。
→ Vừa mới xuất phát thì tôi nhận ra mình quên đồ.