[Ngữ pháp N3] 〜うちに: Nhân lúc/ Trong khi…

1. Ý Nghĩa

「〜うちに」 được dùng để nói rằng: Trong lúc một việc vẫn còn tiếp diễn… thì việc khác xảy ra / nên làm gì đó.

Nghĩa tiếng Việt thường là:

  • Trong lúc…
  • Trong khi…
  • Nhân lúc…

Mẫu này thường diễn tả một sự thay đổi xảy ra trong khoảng thời gian đó.

2. Cấu Trúc

A) Động từ

B) Tính từ い

C) Tính từ な

D) Danh từ

3. Các Cách Dùng

Hành động diễn ra trong khi việc gì đó còn tiếp diễn

Dùng khi có một việc A kéo dài, và bạn làm việc B nhân lúc A.
Nghĩa: nhân lúc…

Ví dụ:

  • テレビを見ているうちに…
  • 雨が強い うちに…

Một trạng thái thay đổi trước khi kết thúc

Khi một trạng thái thay đổi dần dần trong thời gian đó.

Ví dụ:

  • 若いうちに技術を身につけたい。
    Nhân lúc còn trẻ muốn rèn kỹ năng.

Dùng với cảm nhận thoáng qua / thay đổi tâm trạng

Nhấn mạnh một sự biến đổi xuất hiện khi bạn làm điều gì đó.

4. Ví Dụ

  1. 暖かいうちに、散歩しましょう。
    → Nhân lúc trời còn ấm, chúng ta đi dạo đi.
  2. 忘れないうちに、メモしてください。
    → Nhân lúc chưa quên, hãy ghi chú lại.
  3. 雪が降っているうちに、写真を撮った。
    Trong lúc đang mưa tuyết, tôi đã chụp ảnh.
  4. 若いうちに色々な経験をしたい。
    Trong khi còn trẻ, tôi muốn trải nghiệm nhiều.
  5. 試合前に緊張しているうちに、深呼吸をしました。
    Trong lúc tôi còn lo lắng trước trận đấu, tôi đã hít thở sâu.
  6. 歌を練習しているうちに、だんだん上手になった。
    Trong lúc luyện hát, tôi dần dần trở nên giỏi hơn.
  7. 雨が止まないうちに、家へ帰ろう。
    Trong khi trời còn mưa, về nhà thôi.
  8. 暗くならないうちに帰りたい。
    → Tôi muốn về trước khi trời tối.
  9. 音楽を聴いているうちに寝てしまった。
    Trong lúc nghe nhạc, tôi đã ngủ quên.
  10. 彼の話を聞いているうちに、気持ちが変わった。
    Trong lúc nghe chuyện anh ấy, tôi đã thay đổi suy nghĩ.

5. Phân Biệt

Ngữ phápNghĩa chínhKhác biệt
〜うちにtrong lúc, nhân lúcDùng khi trạng thái còn tiếp diễn hoặc thay đổi
〜あいだにtrong suốt lúcNói về hành động xảy ra trong suốt thời gian