1. Tôn kính ngữ là gì?
Tôn kính ngữ (尊敬語 – sonkeigo) là một dạng kính ngữ (敬語 – keigo) dùng để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác khi nói chuyện về hành động hay trạng thái của họ.
Tôn kính ngữ thường dùng khi:
- Nói với cấp trên / đối tác / khách hàng
- Giao tiếp với người lớn tuổi hơn
- Trong môi trường trang trọng hoặc công việc
- Mục đích là nâng người được nói tới lên, thể hiện sự kính trọng.
Kính ngữ (敬語) gồm 3 loại:
🌸 尊敬語 (tôn kính ngữ) – nâng vị thế người đối diện
🌸 謙譲語 (khiêm nhường ngữ) – khiêm nhường bản thân
🌸 丁寧語 (lịch sự ngữ) – sử dụng です/ます
2. Cách hình thành tôn kính ngữ
A. Động từ có dạng tôn kính riêng đặc biệt
Một số động từ tiếng Nhật có động từ kính ngữ riêng để dùng trực tiếp:
| Động từ cơ bản | Tôn kính ngữ | Nghĩa |
|---|---|---|
| 見る | ご覧になる | xem |
| 会う | お会いになる | gặp |
| 言う | おっしゃる | nói |
| する | なさる | làm |
| 行く/来る | いらっしゃる | đi/ đến |
| 食べる/飲む | 召し上がる | ăn/ uống |
| いる | いらっしゃる | ở (có mặt) |
| 知る | ご存じだ / ご存じです | biết |
Các dạng này không phải chia -ます, mà thay bằng động từ tôn kính.
B. Cách tạo tôn kính với “お/ご + Vます(→ bỏ ます) + になる”
Đối với những động từ không có dạng tôn kính riêng, bạn có thể dùng:
お + [động từ – ます] + になる
hoặc
ご + [động từ – ます] + になる (với các từ gốc Hán)
3. Ví Dụ
- 社長はもうお帰りになりました。
→ Giám đốc đã về rồi. - お客様はそこでお待ちになります。
→ Khách sẽ chờ ở đó. - 田中先生はこの本をお読みになりましたか。
→ Thầy Tanaka đã đọc cuốn sách này chưa? - 部長は会議にお出席になります。
→ Trưởng phòng sẽ tham dự cuộc họp. (お出席になる dùng kính trọng) - お客様がお越しになります。
→ Khách sẽ đến. (いらっしゃる trong tôn kính) - 山田さんは今日何を召し上がりますか。
→ Anh Yamada sẽ ăn gì hôm nay? - 課長はお使いになっていますか。
→ Trưởng phòng có đang sử dụng không? - 部長がご存じですか。
→ Trưởng phòng có biết không? (ご存じ) - 先生はいらっしゃいますか。
→ Giáo viên có ở đây không? (tôn kính cho いる) - お客様はご利用になりますか。
→ Khách sẽ sử dụng chứ?