1. Ý Nghĩa
〜なければ〜ない
Diễn đạt câu điều kiện phủ định
→ “Nếu không … thì …”
〜なければならない/〜なければいけない
Diễn đạt nghĩa bắt buộc, nghĩa vụ
→ “Nếu không … thì không được” → “PHẢI …”
Vì là “nếu không làm thì không được”, nên trong tiếng Việt thường dịch gọn là “phải”.
2. Cấu Trúc
Với động từ
| Thể gốc | Chia |
|---|---|
| Vない | bỏ い + ければ |
| 行かない → 行かなければ |
Vなければ + 〜ない
Vなければ + なりません
Vなければ + いけません
Với danh từ / tính từ な
N / なA + でなければ
Ví dụ:
学生 → 学生でなければ
3. Cách Dùng
① 〜なければ〜ない
Câu điều kiện “nếu không… thì…”
Dùng để nêu điều kiện cần, nếu không thỏa thì kết quả phía sau không xảy ra.
Thường đi với:
- できない (không thể)
- わからない (không hiểu)
- だめだ (không được)
- 無理だ (không thể)
② 〜なければならない/いけない
Diễn đạt nghĩa vụ, bắt buộc
Ý nghĩa thực tế: Nếu không làm → không được → bắt buộc phải làm
Thường dùng trong:
- Quy định
- Bổn phận
- Trách nhiệm
- Việc cần thiết
4. Ví Dụ
A: Nếu không… thì…
- 勉強しなければ、試験に合格できません。
→ Nếu không học thì không thể đậu kỳ thi. - 早く行かなければ、間に合いません。
→ Nếu không đi sớm thì sẽ không kịp. - 説明を聞かなければ、分かりません。
→ Nếu không nghe giải thích thì sẽ không hiểu. - 日本語を練習しなければ、上手になりません。
→ Nếu không luyện tiếng Nhật thì sẽ không giỏi lên.
B: Nghĩa “PHẢI …”
- 明日までにこのレポートを出さなければなりません。
→ Phải nộp báo cáo này trước ngày mai. - 薬は毎日飲まなければいけません。
→ Phải uống thuốc mỗi ngày. - 約束は守らなければならない。
→ Phải giữ lời hứa. - 会社ではルールを守らなければいけません。
→ Ở công ty thì phải tuân theo quy định.
C: Danh từ / tính từ な
- この仕事は彼でなければできません。
→ Công việc này nếu không phải là anh ấy thì không làm được. - 責任者でなければ、この書類にサインできません。
→ Nếu không phải người chịu trách nhiệm thì không thể ký giấy này.