1. Ý Nghĩa
「〜ということ」 dùng để diễn đạt “việc rằng… / chuyện rằng…”:
- Biến mệnh đề thành danh từ để nói về “chuyện / việc đó”.
- Trích dẫn hoặc tóm tắt một nội dung/thông tin.
- Nói về ý nghĩa / nội dung / điều được truyền đạt.
2. Cấu Trúc
| Cách dùng | Cấu trúc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Biến câu thành danh từ | [Mệnh đề] + ということ | chuyện rằng…, việc rằng… |
| Khi là tân ngữ | 〜ということを + V | lấy việc… làm gì |
| Khi là chủ ngữ | 〜ということが + ある / 起きた | có chuyện… / chuyện… đã xảy ra |
| Diễn đạt nội dung nghe/nhận được | 〜ということだ | nghe nói rằng… / người ta nói rằng… |
3. Cách Dùng
A) Chuyển mệnh đề thành một “việc/chuyện”
Khi bạn muốn nói về nội dung của một hành vi như một danh từ cộng thêm đánh giá.
Cấu trúc:
動詞(普通形)+ ということ
い形容詞 + ということ
な形容詞 + だ + ということ
名詞 + だ + ということ
Ý nghĩa: việc là… / chuyện là… / điều nói rằng…
B) 〜ということを + V
Khi hành động phía sau liên quan đến chuyện đó.
Ví dụ các động từ thường kết hợp:
- 分かる / 知る (biết)…
- 話す (nói)…
- 考える (nghĩ về)…
- 説明する (giải thích)…
Cấu trúc:
[] + ということを + V
Ý nghĩa: lấy việc… làm …
C) 〜ということが + ある / 起きた
Khi chuyện/việc đó xảy ra / có / tồn tại.
[] + ということが + ある
Ý nghĩa: có chuyện rằng…
D) 〜ということだ (nghe nói là)
Dùng để truyền đạt lại thông tin nghe được từ người khác
→ mang nghĩa “nghe nói rằng…” / “theo như báo cáo…”
Lưu ý: đây là nghĩa nghe nói, khác với việc biến mệnh đề thành danh từ.
4. Ví Dụ
- 彼が会社を辞めるということは本当ですか。
→ Chuyện anh ấy nghỉ việc có thật không? - 明日雨が降るということは、試合が中止になるかもしれません。
→ Việc mai trời mưa có thể khiến trận đấu bị hoãn. - 日本で働きたいということが夢です。
→ Giấc mơ của tôi là việc muốn làm ở Nhật. - 勉強しなければならないということを忘れないで。
→ Đừng quên việc phải học. - 彼が来ないということを皆に知らせた。
→ Tôi đã báo cho mọi người biết chuyện là anh ấy sẽ không đến. - 試験が難しいということを先生に伝えた。
→ Tôi đã nói với thầy rằng bài thi khó. - 今日休むということを会社に連絡しました。
→ Tôi đã liên lạc với công ty chuyện là hôm nay nghỉ. - その知らせは嘘だったということが分かった。
→ Hoá ra chuyện tin đó là sai. - 天気予報によると、明日は雨だということだ。
→ Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai sẽ mưa. - 彼は結婚するということだ。
→ Nghe nói anh ấy sẽ kết hôn.