[Ngữ Pháp N4] Thể sai khiến (〜させる) và Bị động sai khiến (〜させられる)

1. Ý Nghĩa

A. Thể sai khiến — 〜させる

Đây là ngữ pháp dùng để diễn đạt việc cho phép/ bắt buộc ai đó làm/ để người khác làm một việc gì đó.

Nghĩa tiếng Việt:

  • cho làm…
  • bảo (ai) làm…
  • bắt (ai) làm…

Thể sai khiến biểu thị rằng chủ thể (người A) khiến đối tượng (người B) thực hiện hành động.

B. Bị động sai khiến — 〜させられる

Là dạng bị động của thể sai khiến — diễn đạt rằng đối tượng bị ép làm việc gì đó, thường mang cảm giác bị bắt buộc, bị ép buộc.

Nghĩa tiếng Việt:

  • bị bắt phải làm…
  • bị ép làm…

2. Thể sai khiến

Động từ nhóm 1 (う)

V (bỏ う) + あせる
Ví dụ:
書く → 書かせる
話す → 話させる

Động từ nhóm 2 (る)

V (bỏ る) + させる
Ví dụ:
食べる → 食べさせる
見る → 見させる

Động từ bất quy tắc

  • する → させる
  • 来る (くる) → 来させる (こさせる)

Ví dụ:
1. 先生は学生に発表させた。
→ Thầy cho phép học sinh phát biểu.
2. 母は弟に宿題をさせた。
→ Mẹ bắt em trai làm bài tập.
3. この仕事を私にやらせてください。
→ Hãy cho tôi làm công việc này.

3. Thể Bị Động Sai Khiến

Thể bị động sai khiến được tạo bằng cách thêm られる vào dạng thể sai khiến.

Cấu trúc: (Thể sai khiến) + られる
Ví dụ:

  • 食べさせる → 食べさせられる
  • 行かせる → 行かせられる
  • 話させる → 話させられる

4. Ví Dụ

Thể sai khiến (〜させる)

  1. 母は私に野菜を食べさせました。
    → Mẹ bảo tôi ăn rau.
  2. 先生は学生に英語で話させました。
    → Thầy cho học sinh nói bằng tiếng Anh.
  3. 父は弟に車を洗わせた。
    → Bố bắt em trai rửa xe.
  4. 私は友達にこの本を読ませた。
    → Tôi cho bạn đọc quyển sách này.
  5. 社長は社員に早く来させた。
    → Giám đốc bắt nhân viên tới sớm.

Bị động sai khiến (〜させられる)

  1. 私は先生に宿題をさせられた。
    → Tôi bị thầy bắt làm bài tập.
  2. 弟は母に毎日掃除をさせられている。
    → Em trai bị mẹ bắt dọn nhà mỗi ngày.
  3. 学生は朝早く起きさせられた。
    → Học sinh bị bắt thức dậy sớm.
  4. 子供たちは父親に公園に行かされました。
    → Bọn trẻ bị bố bắt phải đi công viên.
  5. 彼女は忙しくて、仕事をやらされている。
    → Cô ấy bị bắt làm việc vì bận rộn.