[Ngữ Pháp N4] Phân biệt câu điều kiện: 〜たら và 〜ば

1. Ý Nghĩa

Cả 〜たら〜ば đều là câu điều kiện (条件形), dùng để diễn tả giả định/ điều kiện A xảy ra thì kết quả B sẽ xảy ra.
Vế điều kiện và vế kết quả đều liên quan đến một sự kiện xảy ra nếu điều kiện thỏa mãn.

2. Cách Chia

A. 〜たら

Công thức:

  • Động từ thể た + ら
  • い-tính từ (bỏ い → かったら)
  • な-tính từ / danh từ + だったら

B. 〜ば

  • Động từ (ば) → 例: 行く → 行けば
  • い-tính từ → ければ
  • な-tính từ / danh từ → であれば (hoặc なら dùng thay)

3. Phân Biệt 〜たら〜ば

〜たら

  • Thường được dùng khi kết quả xảy ra sau khi điều kiện hoàn tất.
  • Diễn đạt điều kiện chỉ xảy ra một lần, vế kết quả quan trọng hơn vế điều kiện
  • Nhấn mạnh một tình huống cụ thể tại thời điểm đó.
  • Có thể dùng để nói “khi/ sau khi” ngoài nghĩa “nếu”.

Ví dụ:

  • 仕事が終わったら、帰ります。
    → Nếu xong việc thì tôi sẽ về.
  • 雨が降ったら、出かけません。
    → Nếu mưa thì không ra ngoài.
  • 時間があったら、遊びに行こう。
    → Nếu có thời gian thì cùng đi chơi nhé.
  • 家に帰ったら、電話します。
    → Khi tôi về nhà, tôi sẽ gọi.
  • お金があったら、新しい靴を買いたい。
    → Nếu có tiền thì tôi muốn mua giày mới.

Thậm chí 〜たら còn dùng để diễn tả cả hai hành động liền kề về mặt thời gian:

  • お酒を飲んだら、気持ちが悪くなりました。
    → Vừa uống rượu xong thì cảm thấy không khoẻ.

〜ば

  • Diễn tả điều kiện nói chung, có thể xảy ra nhiều lần hoặc liên tục.
  • Vế điều kiện thường quan trọng hơn vế kết quả.
  • Phù hợp với các câu diễn tả quy luật, thói quen, hành động lặp lại.

Ví dụ:

  • ボタンを押せば、窓が開きます。
    → Nếu ấn nút thì cửa sổ mở.
  • 時間があれば、映画を見ます。
    → Nếu có thời gian thì tôi sẽ xem phim.
  • 新聞をよく読めば、漢字が上手になりますよ。
    → Nếu thường xuyên đọc báo thì bạn sẽ giỏi kanji hơn.
  • 安ければ、買います。
    → Nếu rẻ thì tôi sẽ mua.
  • 野菜をたくさん食べれば、健康になりますよ。
    → Nếu ăn nhiều rau thì sẽ khỏe.