[Ngữ Pháp N4] ~た後で (たあとで): Sau khi…

1. Ý Nghĩa

「~た後で」 được dùng để diễn đạt rằng hành động thứ hai xảy ra sau khi hành động đầu tiên đã kết thúc.
Nói cách khác: “Sau khi làm A rồi thì làm B”
Ví dụ: Sau khi ăn xong, tôi sẽ làm bài tập.

2. Cấu Trúc

Động từ (V) + た形 (thể quá khứ) + 後で: Diễn đạt sau khi hành động A hoàn thành, B xảy ra
Danh từ + + 後で: Diễn đạt sau sự kiện / thời điểm

3. Ví Dụ

  1. 宿題(しゅくだい)をしたあとで、テレビを見ました。
    Sau khi làm bài tập, tôi đã xem TV.
  2. 朝ごはんを食べたあとで、歯(は)を磨(みが)きます。
    Sau khi ăn sáng, tôi chải răng.
  3. 映画(えいが)を見たあとで、カフェでコーヒーを飲みました。
    Sau khi xem phim, tôi đã uống cà phê ở quán.
  4. 学校(がっこう)の後で友達(ともだち)と遊(あそ)びました。
    Sau khi tan học, tôi đã chơi với bạn.
  5. 会議(かいぎ)の後でレポートを書きます。
    Sau cuộc họp, tôi sẽ viết báo cáo.
  6. ご飯(はん)を食べたあとで散歩(さんぽ)に行きましょう。
    Sau khi ăn cơm, hãy đi dạo nhé.
  7. 仕事(しごと)が終(お)わったあとで帰(かえ)ります。
    Sau khi xong việc, tôi sẽ về nhà.
  8. 薬(くすり)を飲(の)んだあとで、水を飲みます。
    Sau khi uống thuốc, tôi uống nước.