[Ngữ Pháp N4] 〜と伝えていただけませんか: Có thể nói / nhắn lại … được không?

1. Ý Nghĩa

「~と伝えていただけませんか」 là một mẫu câu cách nói khá lịch sự dùng để nhờ người khác truyền đạt một lời nhắn đến người thứ ba.
Nghĩa tiếng Việt: Bạn có thể nhắn với … rằng… được không?

Mẫu này thường được dùng khi:

  • Người muốn truyền đạt không thể nói trực tiếp với người kia
  • Muốn diễn đạt trang trọng, lịch sự hơn so với ~と伝えてください
  • Giao tiếp trong công việc, điện thoại, email, lễ tân…

2. Cấu Trúc

(Câu nói trực tiếp) + と + 伝えていただけませんか

  • Phần trước nội dung muốn nhắn lại → thường là câu ở thể thường hoặc câu trong dấu ngoặc
  • 伝えていただけませんか là cách nói lịch sự hóa của 伝える (truyền đạt)
  • “いただけませんか” là dạng lịch sự của xin nhờ người khác làm gì.

3. Ví Dụ

  1. リーさんに「後で電話をください」と伝えていただけませんか。
    → Bạn có thể nhắn với anh Lee rằng hãy gọi điện cho tôi sau được không?
  2. 田中さんに、会議が2時からだと伝えていただけませんか。
    → Xin lỗi, anh/chị có thể nói với anh Tanaka rằng cuộc họp bắt đầu lúc 2 giờ không?
  3. 安藤さんに「ミーティングが延長になった」と伝えていただけませんか。
    → Bạn có thể nhắn với chị Ando rằng cuộc họp bị kéo dài giúp tôi được không?
  4. 山田さんに「ファックスを送った」と伝えていただけませんか。
    → Anh/chị có thể nói với anh Yamada rằng tôi đã gửi fax không?
  5. 先生に「レポートを明日出します」と伝えていただけませんか。
    → Anh/chị có thể nhắn với thầy rằng tôi sẽ nộp báo cáo vào ngày mai không?
  6. 部長に「お客様から電話がありました」と伝えていただけませんか。
    → Có thể nói với trưởng phòng rằng có cuộc gọi từ khách được không?
  7. 佐藤さんに「メールを確認してください」と伝えていただけませんか。
    → Xin lỗi, nhờ anh/chị nhắn với anh Sato là kiểm tra mail được không?
  8. 受付の方に「山田が来ました」と伝えていただけませんか。
    → Anh/chị có thể báo với lễ tân rằng Yamada đã đến không?
  9. 母に「帰りが少し遅くなる」と伝えていただけませんか。
    → Bạn có thể nói với mẹ tôi rằng tôi sẽ về hơi muộn một chút được không?
  10. 会議の資料をもう一度送ってくださいと伝えていただけませんか。
    → Anh/chị có thể nhắn gửi tài liệu họp một lần nữa giúp tôi không?