1. Ý Nghĩa
「~と伝えていただけませんか」 là một mẫu câu cách nói khá lịch sự dùng để nhờ người khác truyền đạt một lời nhắn đến người thứ ba.
Nghĩa tiếng Việt: Bạn có thể nhắn với … rằng… được không?
Mẫu này thường được dùng khi:
- Người muốn truyền đạt không thể nói trực tiếp với người kia
- Muốn diễn đạt trang trọng, lịch sự hơn so với ~と伝えてください
- Giao tiếp trong công việc, điện thoại, email, lễ tân…
2. Cấu Trúc
(Câu nói trực tiếp) + と + 伝えていただけませんか
- Phần trước と là nội dung muốn nhắn lại → thường là câu ở thể thường hoặc câu trong dấu ngoặc
- 伝えていただけませんか là cách nói lịch sự hóa của 伝える (truyền đạt)
- “いただけませんか” là dạng lịch sự của xin nhờ người khác làm gì.
3. Ví Dụ
- リーさんに「後で電話をください」と伝えていただけませんか。
→ Bạn có thể nhắn với anh Lee rằng hãy gọi điện cho tôi sau được không? - 田中さんに、会議が2時からだと伝えていただけませんか。
→ Xin lỗi, anh/chị có thể nói với anh Tanaka rằng cuộc họp bắt đầu lúc 2 giờ không? - 安藤さんに「ミーティングが延長になった」と伝えていただけませんか。
→ Bạn có thể nhắn với chị Ando rằng cuộc họp bị kéo dài giúp tôi được không? - 山田さんに「ファックスを送った」と伝えていただけませんか。
→ Anh/chị có thể nói với anh Yamada rằng tôi đã gửi fax không? - 先生に「レポートを明日出します」と伝えていただけませんか。
→ Anh/chị có thể nhắn với thầy rằng tôi sẽ nộp báo cáo vào ngày mai không? - 部長に「お客様から電話がありました」と伝えていただけませんか。
→ Có thể nói với trưởng phòng rằng có cuộc gọi từ khách được không? - 佐藤さんに「メールを確認してください」と伝えていただけませんか。
→ Xin lỗi, nhờ anh/chị nhắn với anh Sato là kiểm tra mail được không? - 受付の方に「山田が来ました」と伝えていただけませんか。
→ Anh/chị có thể báo với lễ tân rằng Yamada đã đến không? - 母に「帰りが少し遅くなる」と伝えていただけませんか。
→ Bạn có thể nói với mẹ tôi rằng tôi sẽ về hơi muộn một chút được không? - 会議の資料をもう一度送ってくださいと伝えていただけませんか。
→ Anh/chị có thể nhắn gửi tài liệu họp một lần nữa giúp tôi không?