[Ngữ pháp N5] Cách phân biệt「で」và「に」 trong tiếng Nhật -
Khóa học livestream rẻ nhất

[Ngữ pháp N5] Cách phân biệt「で」và「に」 trong tiếng Nhật

Xin chào, hôm nay chúng ta sẽ cùng học cách phân biệt 「で」và「に」trong tiếng Nhật N5 nhé. Riki chắc chắn sẽ có nhiều bạn nhầm lẫn 2 trợ từ này đó. Cùng học thôi nào.

2 trợ từ 「で」và「に」

Trợ từ「で」và「に」 là hai trợ từ đi sau danh từ chỉ địa điểm.

Trong đó:

「で」là trợ từ chỉ nơi xảy ra của hành động

① 公園で子供たちが遊んでいます。

 Bọn trẻ đang chơi đùa ở công viên.

② 学校でコンサートがあります。

Có 1 buổi hòa nhạc ở trường học.

「に」là trợ từ chỉ đích đến hoặc nơi tồn tại của người, vật, con vật

 ① 公園に大きい桜の木があります。

Ở công viên có cây hoa anh đào lớn.

②   山田さん学校にが来ました。

Anh Yamada đã đến trường học.

Phân biệt 「で」và「に」

① 「教室に机があります。」O

  「教室で机があります。」X

     Trong lớp học có bàn học.

(chỉ nơi tồn tại của cái bàn nên chỉ dùng với trợ từ に)

② 「教室にパーティーがあります。」X

  「教室でパーティーがあります。」O

 Trong lớp học có bữa tiệc

(không có sự tồn tại của sự việc mà chỉ có sự tồn tại của người, vật, con vật, do đó trường hợp パーティーがあります sẽ hiểu là có tổ chức bữa tiệc, vì thế chỉ có thể dùng trợ từ で)

③「ソファに寝る」O

ソファで寝る」O

Trường hợp do ý nghĩa của động từ 寝るnên cả 「で」và「に」đều dùng được, nhưng ý nghĩa của câu sẽ khác nhau.

ソファに寝る」: Tôi nằm ở ghế so- pha

Cách nói này sẽ dùng chỉ nơi tồn tại, nằm ở đâu. Tương tự như cách nói: いすに座る(ngồi trên ghế)

ソファで寝る」: Tôi ngủ trên ghế so-pha

Cách nói này dùng để chỉ nơi xảy ra hành động ngủ do đó trợ từ で  được sử dụng.

Ngoài ra 「で」và 「に」 còn có những cách sử dụng riêng như sau:

1. Cách dùng của trợ từ 「で」

① Diễn tả phạm vi 

1時間でうちから学校まで行くことができます。

Từ nhà tôi đến trường có thể đi trong vòng 1 tiếng.

映画に行くのは月曜日でいいですか。

Hôm đi xem phim thì đi vào chủ nhật có được không?

家族で誰が一番料理が上手ですか。

Ở nhà bạn thì ai là người nấu giỏi ăn giỏi nhất.

② Diễn tả công cụ, cách thức, biện pháp thực hiện hành động

鉛筆で書いてください。

Hãy viết bằng bút chì.

車で迎えに行きます。

Tôi sẽ đến đón bằng xe ô tô.

③ Diễn tả nguyên nhân lý do

風邪で会社を休みました。

Tôi đã nghỉ làm vì ốm.

雨で服が濡れました。

Quần áo bị ướt vì trời mưa.

2. Cách dùng của trợ từ 「に」

① Diễn tả mốc thời gian xác định

毎日6時に起きます。

Hằng ngày tôi dậy lúc 6 giờ.

来年の4月に日本へ留学に行きます。

Tháng 4 năm sau tôi sẽ đi du học Nhật.

② Diễn tả đối tượng của hành động cho nhận

母に花をあげました。

Tôi tặng hoa cho mẹ.

佐藤さんは私の子供に中国語の本を貸してくれました。

Chị Sato cho con tôi mượn sách tiếng Trung.

>>> Xem thêm:

+ Phân biệt ngữ pháp ~たり VÀ て~て trong tiếng Nhật
+ Phân biệt giữa だけ và しか trong tiếng Nhật
+ Phân biệt ngữ pháp ので và から trong tiếng Nhật
+ Phân biệt てあげる、てもらう、てくれる
+ Phân biệt cách dùng ~まで và ~までに

Hy vọng bài viết của Riki đã giúp bạn hiểu hơn về 2 trợ từ 「で」và「に」cũng như phân biệt được cách dùng của 2 trợ từ này.

Để cổ vũ tinh thần giúp các bạn chinh phục tiếng Nhật thành công, Riki xin dành tặng bạn THƯ VIỆN TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT TỪ N5-N1 HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ NHÉ.

>>> Click vào ảnh để trải nghiệm nha.

thu-vien-online

Ngoài ra, Riki Nihongo có các khoá học tiếng Nhật sơ cấp theo phương pháp hoàn toàn mới – lộ trình học cá nhân hoá phù hợp với từng học viên. Nếu bạn đang đi tìm một cách học hiệu quả, đừng ngại liên hệ chúng mình để được tư vấn miễn phí nha:

Tìm hiểu về khoá online

Tìm hiểu về khoá offline

Khoá học giao tiếp tiếng Nhật với giáo viên bản địa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Cảm ơn bạn đã đăng ký khoá học tại Riki

Riki sẽ liên hệ với bạn để tư vấn kĩ hơn về nhu cầu lớp học và lớp học phù hợp nhé!

Kết thúc