90% học viên bị nhầm lẫn mẫu ngữ pháp N3 向き、向け

Cùng xem có gì khác biệt trong cách sử dụng của chúng và lý do chúng dễ nhầm nhé!!

Hãy suy nghĩ thật kỹ để chọn đáp án chính xác nhé

問題
1. このビデオは子供(向け/向き)に作られたが、難しい言葉が多いため、子供(向け/向き)だとは思わないです。

Phần đáp án sẽ được giải đáp ở cuối video sau khi chúng ta đã hiểu thật rõ về 向き và 向け nhé.

  1. N+向きだ

ポイント

N+向き
N にちょうどいい / 合っている

Thích hợp với, phù hợp, dành cho với đối tượng N

ex: 医者という職業は人を助けることが好きな私に向いている。

(Nghề bác sĩ phù hợp với tôi – một người thích giúp đỡ người khác)

接続

N+向きだ

  • う〜ん、まぁデザインはかわいいけど、
     仕事向きの服じゃないよなぁ。

(Uhm, thiết kế thì dễ thương nhưng mà nó không phải là trang phục phù hợp với công việc)

  • この店に子供むきの可愛いデザインが多い。

(Ở cửa hàng đó có rất nhiều thiết kế đáng yêu dành cho/phù hợp với trẻ con)

  1. 自由が大好きな人だから、結婚には向いていないかな。

     (Bởi vì là người rất thích sự tự do, nên chắc là tôi không hợp với việc

     kết hôn)

  • お客:明日入社式ですが、この服でいいですかね?  
        最近、ニュースによく出る服ですよね。

    店員:あ、そうですね。
        その服は、(パーティー)向きだと思います。

Khách hàng: Buổi lễ vào công ty ngày mai mà mặc bộ đồ này chắc được nhỉ?

Đây là cái trang phục mà gân đây hay xuất hiện trên tin tức

Nhân viên:  Dạ. Tôi nghĩ là nó phù hợp với đi party

  • どんな仕事でも向き不向きはありますが、

とりあえず頑張ってみたらどうですか。

(Dù ở công việc nào cũng có sự phù hợp hay không phù hợp,

Nhưng trước tiên cứ thử có cố gắng xem sao)

※ 向き不向き: Phù hợp hay không phù hợp

tim-hieu-them

2. ~向けだ Dành cho

ポイント

・(最初から)~のために作った ex) 男性用 / 子供用 

・作る側の意図が入ってる場合が多い

・名詞のように使われる 

  • Được làm ra, tạo ra để dành cho đối tượng N
  • Có nhiều trường hợp có ý đồ của người làm
  • 向け được dùng như danh từ

Ex:

Dịch: Ứng dụng dành cho trẻ con

= 最初から子供のために作られたアプリ

(Ứng dụng ngay từ đầu được làm ra để dành cho trẻ con)

接続

N+向け

Ex:

・N3学習者向けの動画 (Video dành cho những người học N3)

・高校生向けの教育教材 (Giáo trình dành cho học sinh cấp 3)

・日本にこられる海外の方向けの情報 (Thông tin dành cho người nước ngoài đến Nhật)

Bài tập ứng dụng: Chọn đáp án đúng

美容院には      雑誌が置かれている。  

1 女性だ向けに
2 女性向けだの
3 女性への向け
4 女性向けの

Đáp án 4: Tạp chí dành cho phụ nữ được đặt ở Thẩm mỹ viện

(Danh từ: 女性+向け, hai danh từ nối với nhau bởi の)

Ex:

1. この授業は(N3学習者)向けに作られました。

(Bài giảng này được làm dành cho những người học N3)

2.お年寄り向けスマホは、字が(大きく)、読みやすくなっている。

(Điện thoại dành cho người cao tuổi chữ to và trở nên dễ đọc hơn)

dang-ky-ngay

Tổng kết

Sự khác nhau giữa 向き VS 向け

N+向き N+向け
Nにちょうどいい Nに合っている自然とそうなっている Phù hợp với, dành cho (tự nhiên) この店に子供むきの可愛いデザインが多い。   N のために作った特別にN用に作った意図的に作った Dành cho (làm ra, tạo ra dành riêng cho đối tượng N, có chủ định,ý đồ) この授業は(N3学習学)向けに作られました。  

問題
1. このビデオは子供(向け/向き)に作られたが、難しい言葉が多いため、子供(向け/向き)だとは思わないです。

(Cái video này được làm dành cho trẻ con nhưng mà bởi vì có nhiều từ khó hiểu nên tôi không nghĩ là nó phù hợp với trẻ con đâu)

2.祖父は70歳(向け/向き)の水泳教室に通っている。

Ông tôi đã vào phòng bơi dành cho người 70 tuổi.

3.子供:私も入りたい!
    母:あのプールはちょっと深いから、泳げる人や大人(向き/向け)だよ。

(Con: Con cũng muốn vào!

Mẹ: Cái bể đó hơi sâu nên là chỉ phù hợp với người biết bơi và người lớn thôi).

Riki Nihongo!

Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới





Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới