Tổng hợp 100 mẫu ngữ pháp N3 – 98% xuất hiện trong đề thi JLPT N3 tháng 12/2019

Học tiếng Nhật là một sự lựa chọn thông minh với sự phát triển như hiện nay. Nếu bạn là người tự học tiếng Nhật, thì bài viết về các mẫu Ngữ pháp N3 này chắc chắn sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều đấy. 

Tải tài liệu ngữ pháp n3

100 mẫu ngữ pháp được biên soạn và đốc rút ra qua đề thi JLPT của các năm. JLPT tiếng Nhật không chỉ là học nhiều sẽ đỗ mà còn là cả 1 chiến thuật làm bài mà sách vở không dạy bạn.

Theo dõi bài viết đến cuối cùng, để xem bạn có đang thực sự mắc các vấn đề về việc học ngữ pháp N3 và cùng tìm ra cách học đúng nhất nhé!

Tài liệu ngữ pháp N3 là tài liệu độc quền vì thế dù bạn có tìm ở bất kỳ đâu cũng không thể có bản thứ 2!!!

1. Bắt bệnh dốt ngữ pháp, làm mãi vẫn sai 

Mình sẽ chỉ ra một vài cách học phổ biến của các bạn xem có đúng không nhé: 

  • Học thuộc lòng ý nghĩa, và cấu tạo của các cấu trúc
  • Làm thật nhiều đề 

Liệu bạn có thấy giống như đang nhắc đến chính mình? Và tại sao các bạn học thuộc làu làu rồi luyện đề rất rất nhiều mà vẫn SỢ ngữ pháp không? 

Nguyên nhân chính là bạn đã áp dụng sai cách học khiến bạn đi thi làm bài điểm thấp dù học rất nhiều. Nghe phân tích nhé:

  • Học thuộc lòng khiến bạn không hiểu rõ bản chất rất dễ nhầm, rất dễ sai. Càng lên cao, càng có nhiều cấu trúc và bạn không thể nào phân biệt được tất cả các cấu trúc 

-> Dẫn đến đôi khi bạn có thể học thuộc tất cả nhưng lại không biết trong câu hỏi này điền đáp án nào cho chính xác. 

  • Mọi người làm thật nhiều đề nhưng lại không biết đề nào phù hợp với khả năng của bản thân mình hiện tại, cũng không biết đề nào phù hợp với đề thi chính thức.

-> Cho nên bạn không có khả năng bám sát đề, học dàn trải, không trọng tâm. 

Để học tốt ngữ pháp bạn cần có một phương pháp học đúng, học trúng. Không cần o ép mình học quá nhiều, đừng cố gắng nhớ mà bạn phải thật hiểu trước đã.

2. Cách học ngữ pháp N3 thần thánh, học đâu hiểu đó 

a. Học ngữ pháp N3 từ ví dụ, cụm từ 

Để học ngữ pháp N3 thật thú vị cũng như học ngữ pháp để hiểu được bản chất của tất cả các cấu trúc đó thì việc học qua ví dụ, cụm từ là rất quan trọng. 

Lấy 1 ví dụ dễ hiểu như này khi bạn làm bài tập, bạn sẽ được hỏi câu này có ý nghĩa như nào chứ không phải là cấu trúc này có ý nghĩa là gì. 

Bạn học để hiểu ý câu chứ không phải hiểu ý của ngữ pháp mà chả biết câu đó nói về gì. Từ 1 câu chuyện bạn hiểu bạn sẽ nhớ rất lâu, hiểu được bản chất của câu đó cảm thấy dễ dàng hơn phải không. 

b. Học lại từ cái sai 

Không phải sai là bạn bỏ, bạn cảm thấy bực tức vì bạn làm sai. Từ cái sai đó bạn có thể học được rất nhiều điều. 

Ngồi lại phân tích xem tại sao mình lại sai, tại sao lại là đáp án B chứ không phải đáp án A. Chỉ khi bạn phân tích ra được điểm sai đó bạn mới thực sự hiểu và ghi nhớ rất lâu. 

Học từ vựng có thể học thuộc nhưng ngữ pháp bạn bắt buộc phải tư duy logic, việc tư duy rất rất quan trọng các bạn nhé!

c. Áp dụng học ngữ pháp vào trong bài đọc hiểu 

Áp dụng ngữ pháp vào dịch câu, dịch đoạn văn là cách học tuyệt vời để bạn thực sự hiểu, không chỉ học được ngữ pháp mà bạn còn học được rất nhiều kỹ năng khác như từ vựng, đọc hiểu,…

Nếu như đã bắt bệnh và chỉ ra thuốc chữa rồi thì hãy bắt đầu đi vào điều trị nhé. Các mẫu ngữ pháp dưới đây được biên soạn từ giáo viên giỏi nhất trình độ N1 tiếng Nhật.

Với kinh nghiệm 4 năm chuyên luyện thi JLPT N3, chắc chắn bạn sẽ chiếm trọn điểm bài thi khi học hết bài tập này.

3. Ngữ pháp N3 – Ebook chi tiết 100 mẫu ngữ pháp thường gặp khi đi thi

a. Nhóm 1: ~とき ( Khi làm gì đó… thì…) 

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

うちに

Vru

N-no

A(na)/A(i)

-Trong khi, Trong

lúc

(Mang tính tranh thủ)

-Trong lúc đang

日本にいるうちに一度富士山に登ってみたい

Trong lúc ở nhật, tôi muốn thử một lần leo núi Phú Sĩ

音楽を聞いているうちに、眠ってしまった

Trong lúc đang nghe nhạc thì ngủ mất

~間….~間に…

Vru

N-no

Trong suốt

Trong khi, trong lúc

彼は会議の間ずっと眠りをしていた。

Anh ta ngủ gật suốt buổi họp

留守の間にどろぼうが入った

Trong khi tôi vắng nhà, đã có kẻ trộm vào nhà

~てからでないと….~てからでなければ…

V-Te

Nếu không làm V1,

thì V2 (khó mà thực

hiện được…)

家族と相談してからでないと、買うかどうかまだ決められない

Nếu không thảo luận với gia đình, thì tôi không thể quyết định được có mua hay không

Vるとこと:

Vているところ:V

たところ:

Sắp sửa

Đang trong lúc làm

V

Vừa mới làm V

ロケットは間もなく飛び立つところです。金賞の瞬間です。

試験中、隣の人の答えを見ているとことを先生に注意された

b. Nhóm 2: ~と関係して (Liên quan đến cái này thì…)

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

とおり(に/だ)

どおり(に/だ)

Vru

N-no とおり

N + どおり

Theo như, đúng

theo như

人生は自分の思うとおりにはいかない

Trên đời mọi chuyện không xảy ra theo như mình nghĩ

~によって…. ~によっては…

N +

Tùy vào

Tùy vào từng trường

hợp mà

国によって習慣が違う

Tùy vào từng quốc gia mà phong tục khác nhau

明日は、所によっては、雨が降るかもしれない

Ngày mai tùy vào từng vùng, mà có vùng có thể sẽ mưa.

たびに~:

Vru

N-no

Cứ mỗi khi…. Lại

山に行くたびに雨に降られる

Cứ mỗi lần leo núi là trời lại mưa

~ば、~ほど。

Thể điều kiện giả

định trước ば

Thể thông thường

trước ほど

Càng … càng

物が増えれば増えるほどが大変になる

Đồ càng nhiều thì sắp xếp càng vất vả

ついでに~:

N-no

Vru

Nhân tiện, Tiện thể

散歩のついでにこのはがきをポストに出してきて

Nhân tiện đi dạo thì hãy bỏ bưu thiếp vào hòm thư

c. Nhóm 3:比べれば… . ~がいちばん (Nếu so sánh với A thì B nhất)

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

 ぐらい

Chí ít/ Ít ra

Cỡ…/ Khoảng bằng

日曜日ぐらい休ませてください

Hãy cho tôi nghỉ chí ít ngày chủ nhật

うちの娘ぐらいの女の子が泣いいた

Có một cô bé cỡ khoảng con gái tôi đang khóc

くらい/ ほど

Vru

N

Đến mức, Tới mức

この店のパンはおいしい。毎日食べたいくらいだ。

Bánh mì của cửa hàng này ngon. Đến mức ngày nào tôi cũng muốn ăn

くらい~Nはない 

ほど~ Nはない

N +

Không có N nào

bằng

私は料理を作ることぐらい楽しいことはないと思っています。

Tôi nghĩ không có điều gì vui vẻ bằng việc nấu ăn

テストはどいやなものはない

Không có điều gì chán ghét bằng thi cử

ぐらいなな

くらいなら

Vru

Nếu phải V thì thà

Vế sau thường là

ほうがいい

ほうがました

あいつに助けてもらうくらいなら、死んだほうがました。

Nếu phải nhờ hắn giúp thì thà còn chết còn hơn

N に限る

N

Vru

Là nhất, là tốt nhất

やっぱり映画は映画館で見るに限る

Qủa nhiên là xem phim ở rạp chiếu phim là nhất

d. Nhóm 4: ~とは違って (1 mặt như này nhưng mặt khác thì…)

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

~に 対して

Vru – no

N –

Đối với

Trái với

目上の人に対して、敬語を使います

Dùng kính ngữ với người trên

昨日は大阪では大雨だったのに対して、東京はいい天気だった。

Hôm qua trái ngược với ở Osaka trời mưa lớn thì Tokyou thời tiết đẹp

~反面

Vru

Ngược lại, mặt

khác, đồng thời

都会の生活は面白いことが多い反面、ストレスも多い

Cuộc sống của thành phố có nhiều điều thú vị, mặt khác thì cũng nhiều căng thẳng

一方(で)

Vru

Một mặt thì V, mặt

khác thì

会議では自分の意見を言う一方で、他の人の話もよく聞いてください

Trong buổi họp, một mặt thì nói ý kiến của bản thân, mặt khác thì hãy nghe cả ý kiến của người khác nữa.

~というより

Nên nói là … thì

đúng hơn

みちこは歩くのが速い。歩くというより走るという感じだ

Bé Michiko đi rất nhanh. Có cảm giác là chạy hơn là đi

~かわりに

Vru

Thay vào đó, bù lại

リーさんに英語を教えてもっらているかわりに、リーさんの仕事を

手伝っている

Bù lại cho việc bạn Ly dạy tiếng tiếng Anh thì tôi giúp việc cho bạn Ly

Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới





Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới